BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

Nghệ An, ngày 20 tháng 09 năm 2015

 

BẢN MÔ TẢ

Chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy theo học chế tín chỉ

Ngành: Giáo dục mầm non

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3342/QĐ-ĐHV, ngày 29/09/2014

của Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh)

 

I.Thông tin chung

1. Tên cơ sở đào tạo và cấp bằng: Trường Đại học Vinh

2. Tên ngành:

Tên tiếng Việt: Giáo dục mầm non

Tên tiếng Anh: Preschool Education

3. Trình độ đào tạo: Đại học hệ chính quy

II. Mục tiêu chương trình đào tạo

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Giáo dục mầm non có: kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên sâu về khoa học giáo dục ngành Giáo dục mầm non; khả năng thích ứng với những sự thay đổi chương trình Giáo dục mầm non trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

III. Các quy định chung của Chương trình đào tạo

  1. Thời gian đào tạo: 4 năm
  2. Khối lượng kiến thức: 132 tín chỉ
  3. Thông tin tuyển sinh

- Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp THPT

- Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi THPT Quốc gia theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Các đối tượng ưu tiên được Trường Đại học Vinh tuyển thẳng theo Quy định của Bộ GD&ĐT qua các năm, gồm học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia THPT, thí sinh là học sinh của các trường THPT chuyên và thí sinh là người nước ngoài .

- Dự kiến quy mô tuyển sinh: 80 sinh viên/năm.

IV. Cách thức đánh giá kết quả học tập

4.1. Thang điểm đánh giá: 10

4.2. Quy định về cách thức đánh giá:

(1). Phương thức đánh giá ý thức học tập

Phương thức đánh giá ý thức học tập của SV qua quá trình học được dựa trên hai yếu tố, gồm: Điểm chuyên cần (thể hiện qua thời lượng SV tham dự giờ học trên lớp) và Thái độ, ý thức học tập (thể hiện qua kết quả của hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp).

Cụ thể:

- Sinh viên phải tham dự ít nhất 80% số giờ của học phần mới đủ điều kiện dự thi;

-Để đánh giá kết quả tự học ngoài giờ lên lớp, các buổi học sẽ có hình thức kiểm tra bài cũ (trong thời gian từ 5-7 phút) bằng các câu hỏi trắc nghiệm hoặc vấn đáp. Mỗi lần sẽ có từ 3- 4 SV được gọi ngẫu nhiên lên bảng và trả lời câu hỏi trắc nghiệm được chuẩn bị sẵn với nội dung bám sát theo nội dung đã yêu cầu SV tự học ở buổi trước đó. Mỗi SV trả lời 05 câu hỏi trắc nghiệm hoặc 01 câu hỏi vấn đáp và được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10.

-Điểm đánh giá quá trình học tập được tính bằng cách:

Điểm quá trình học = Điểm chuyên cần x 0,3 + Điểm đánh giá kết quả tự học x 0.7

Điểm đánh giá ý thức học tập được tính trọng số là 10%.

(2). Đánh giá giữa kỳ

Sẽ có tối đa 02 bài kiểm tra giữa kỳ với nội dung mỗi bài tương ứng theo nội dung đánh giá định kỳ. Bài kiểm tra có 30 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian làm bài là 35 phút. Điểm của bài thi được tính theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân. Điểm số bài kiểm tra được tính trọng số là 20%.

(3). Đánh giá cuối kỳ

- Hình thức thứ nhất:

Bài thi tự luận đánh giá kết quả cuối kỳ sẽ có trong Ngân hàng câu hỏi, thời gian làm bài là 120 phút. Điểm của bài thi được tính theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân. Việc chuyển từ điểm số sang điểm chữ được thực hiện tự động trên phần mềm quản lí điểm. Điểm đánh giá cuối kỳ được tính trọng số là 70%.

- Hình thức thứ hai:

Bài kiểm tra trắc nghiệm có 40 câu hỏi đối với học phần 2 tín chỉ, 50 câu đối với học phần 3 tín chỉ và 60 câu đối với học phần 4 tín chỉ trở lên, thời gian làm bài là 50 phút đối với học phần 2 tín chỉ, 60 phút đối với học phần 3 tín chỉ và 70 phút đối với học phần 4 tín chỉ trở lên. Điểm của bài thi được tính theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân. Điểm số bài kiểm tra được tính trọng số là 70%.

- Hình thức thứ ba:

Làm bài tiểu luận. Điểm số bài tiểu luận được tính trọng số là 70%.

V. Nội dung chương trình đào tạo

5.1. Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 132 tín chỉ, trong đó:

TT


học phần

Tên học phần

Loại
học phần

Số
TC

Tỷ lệ lý thuyết/
T.luận, bài tập,
(T.hành)/Tự học

Khối
kiến thức

Phân
kỳ

Khoa CN

1

CT10001

Những n.lý cơ bản của CN Mác-Lênin 1

Bắt buộc

2

22/8/60

GDĐC

1

GDCT

2

MN21001

Tiếng Việt

Bắt buộc

3

35/10/60

GDCN

1

Giáo dục

3

MN20002

Văn học trẻ em

Bắt buộc

3

35/10/90

GDCN

1

Giáo dục

4

TH20001

Tâm lý học

Bắt buộc

4

50/10/120

GDCN

1

Giáo dục

5

MN20005

Toán cơ sở

Bắt buộc

3

30/15/90

GDCN

1

Giáo dục

6

SH10001

Sinh học đại cương B1

Bắt buộc

2

20/(10)/60

GDĐC

1

Sinh

7

TC10006

Giáo dục thể chất (phần chung)

Bắt buộc

(1)

10/5/30

GDĐC

1

Thể dục

8

 

Giáo dục thể chất (phần tự chọn CLB) (*)

Tự chọn

(4)

0/(60)/120

GDĐC

2-5

TTTDTT

9

MN20003

Âm nhạc 1

Bắt buộc

2

20/(10)/60

GDCN

2

Giáo dục

10

CT10002

Những n.lý cơ bản của CN Mác-Lênin 2

Bắt buộc

3

33/12/90

GDĐC

2

GDCT

11

TH20007

Giáo dục học

Bắt buộc

4

50/10/120

GDCN

2

Giáo dục

12

TH20006

Tâm lý học lứa tuổi mầm non

Bắt buộc

3

30/15/90

GDCN

2

Giáo dục

13

NC10001

Ngoại ngữ 1 (Tiếng Anh 1)

Bắt buộc

3

35/10/90

GDĐC

2

Ngoại ngữ

14

TI10001

Tin học cơ sở

Bắt buộc

3

35/(10)/90

GDĐC

2

CNTT

15

CT10003

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Bắt buộc

2

22/8/60

GDĐC

3

GDCT

16

MN20021

RLNVSPTX ngành GDMN 1

Bắt buộc

1

0/(15)/30

GDCN

3

Giáo dục

17

MN20006

Giáo dục học mầm non

Bắt buộc

4

45/15/120

GDCN

3

Giáo dục

18

MN20004

Âm nhạc 2

Bắt buộc

3

30/(15)/90

GDCN

3

Giáo dục

19

NC11002

Ngoại ngữ 2 (Tiếng Anh 2)

Bắt buộc

4

50/10/120

GDĐC

3

Ngoại ngữ

20

SH20018

Giải phẫu sinh lý trẻ em

Bắt buộc

3

30/15/90

GDCN

3

Sinh

21

QP10001

Giáo dục quốc phòng

Bắt buộc

(7)

 

GDĐC

4

GDQP

22

CT10004

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

Bắt buộc

3

33/12/90

GDĐC

4

GDCT

23

MN20007

Dinh dưỡng học trẻ em

Bắt buộc

4

45/15/120

GDCN

4

Giáo dục

24

TH10001

Nhập môn khoa học giao tiếp

Bắt buộc

2

20/10/60

GDĐC

4

Giáo dục

25

 

Học phần tự chọn 1

Tự chọn

2

25/5/60

GDCN

4

Giáo dục

26

MT10003

Giáo dục môi trường

Bắt buộc

2

24/6/60

GDĐC

4

Giáo dục

27

MN20008

Nghệ thuật tạo hình

Bắt buộc

3

30/15/90

GDCN

4

Giáo dục

28

MN20009

PP cho trẻ làm quen với TPVH

Bắt buộc

4

35/25/120

GDCN

5

Giáo dục

29

MN21010

PP cho trẻ làm quen với MTXQ

Bắt buộc

4

35/25/120

GDCN

5

Giáo dục

30

MN20030

RLNVSPTX ngành GDMN 2

Bắt buộc

1

0/(15)/30

GDCN

5

Giáo dục

31

MN21011

Phương pháp giáo dục thể chất mầm non

Bắt buộc

4

35/25/120

GDCN

5

Giáo dục

32

TH20014

Quản lý HCNN và Q.lý ngành GDĐT

Bắt buộc

2

25/5/60

GDCN

5

Giáo dục

33

 

Học phần tự chọn 2

Tự chọn

2

25/5/60

GDCN

5

Giáo dục

34

TN10008

Thống kê xã hội học

Bắt buộc

2

24/6/60

GDĐC

5

Toán

35

MN20013

PP tổ chức hoạt động tạo hình

Bắt buộc

4

35/25/120

GDCN

6

Giáo dục

36

MN20031

RLNVSPTX ngành GDMN 3

Bắt buộc

1

0/(15)/30

GDCN

6

Giáo dục

38

MN21014

PPDH Âm nhạc

Bắt buộc

4

45/15/120

GDCN

6

Giáo dục

39

MN20015

Phương pháp phát triển ngôn ngữ

Bắt buộc

4

35/25/120

GDCN

6

Giáo dục

40

MN21016

PP hình thành biểu tượng toán học

Bắt buộc

4

35/25/120

GDCN

6

Giáo dục

41

MN20017

Bệnh học trẻ em

Bắt buộc

3

35/10/90

GDCN

7

Giáo dục

42

MN20018

Làm đồ chơi cho trẻ

Bắt buộc

3

30/15/90

GDCN

7

Giáo dục

43

MN20019

Múa

Bắt buộc

3

15/(30)/90

GDCN

7

Giáo dục

44

MN20020

Quản lý trường mầm non

Bắt buộc

2

25/5/60

GDCN

7

Giáo dục

45

MN20032

RLNVSPTX ngành GDMN 4

Bắt buộc

1

0/(15)/30

GDCN

7

Giáo dục

46

MN20012

PPNCKH chuyên ngành GDMN

Bắt buộc

3

30/15/90

GDCN

7

 

47

 

Học phần tự chọn 4

Tự chọn

2

25/5/60

GDCN

7

Giáo dục

48

MN20026

Thực tập SP ngành SP GDMN

Bắt buộc

4

0/(60)/120

GDCN

8

Giáo dục

49

MN20027

Khoá luận tốt nghiệp ngành GDMN hoặc Hai học phần chuyên môn thay thế

Bắt buộc

5

 

GDCN

8

Giáo dục

 

 

Cộng:

 

132

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Học phần tự chọn:

 

 

 

 

 

 

 

 

Tự chọn 1 (chọn 1 trong các học phần sau):

 

 

1

MN20022

Văn hoá gia đình và sự hình thành nhân cách của trẻ mầm non

Tự chọn

2

25/5/60

GDCN

4

Giáo dục

2

MN20023

Hoạt động vui chơi của trẻ lứa tuổi mầm non

Tự chọn

2

25/5/60

GDCN

4

Giáo dục

3

MN20025

Chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1

Tự chọn

2

25/5/60

GDCN

4

Giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tự chọn 2 (chọn 1 trong các học phần sau):

 

 

1

MN20035

Đánh giá trong GDMN

Tự chọn

2

25/5/60

GDCN

5

Giáo dục

2

MN20028

Kế hoạch hoá trong GDMN

Tự chọn

2

25/5/60

GDCN

5

Giáo dục

3

MN20029

Ứng dụng CNTT trong GDMN

Tự chọn

2

25/5/60

GDCN

5

Giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tự chọn 3 (chọn 1 trong các học phần sau):

 

 

1

MN20040

Hát và đàn Organ

Tự chọn

2

25/5/60

GDCN

6

Giáo dục

2

MN20036

PP biên đạo múa cho trẻ mầm non

Tự chọn

2

25/5/60

GDCN

6

Giáo dục

3

MN20034

Cách vẽ người, vật đơn giản và vẽ màu

Tự chọn

2

25/5/60

GDCN

6

Giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tự chọn 4 (chọn 1 trong các học phần sau):

 

 

1

MN20037

Đảm bảo an toàn cho trẻ em lứa tuổi mầm non

Tự chọn

2

25/5/60

GDCN

7

Giáo dục

2

MN20038

Đánh giá và theo dõi tình trạng dinh dưỡng

Tự chọn

2

25/5/60

GDCN

7

Giáo dục

3

MN20039

Vệ sinh an toàn thực phẩm trường MN

Tự chọn

2

25/5/60

GDCN

7

Giáo dục

 

 

Học phần chuyên môn thay thế khóa luận tốt nghiệp:

 

 

1

MN20044

Cơ sở giáo dục mầm non

Bắt buộc

3

35/10/90

GDCN

8

Giáo dục

2

MN20045

Phương pháp giáo dục mầm non

Bắt buộc

2

25/5/60

GDCN

8

Giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.2. Mô tả học phần

5.2.1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê Nin 1

- Môn học thuộc khối kiến thức cơ bản của các ngành đào tạo trình độ đại học, bao gồm các nội dung về triết học, kinh tế chính trị và chủ nghĩa xã hội khoa học.

- Môn học nhằm trang bị cho người học thế giới quan, phương pháp luận khoa học, giúp người học nắm được các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về phương thức sản xuất TBCN và chính trị xã hội; bồi dưỡng năng lực vận dụng lý luận Mác – Lênin vào nghiên cứu khoa học chuyên ngành và giải quyết các vấn đề thực tiễn xã hội.

 

5.2.2. Tiếng Việt

Học phần Tiếng Việt nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản sau:

- Đại cương về ngôn ngữ và tiếng Việt: vai trò, chức năng ngôn ngữ và đặc điểm loại hình tiếng Việt.

- Ngữ âm tiếng Việt: Các đơn vị ngữ âm, Âm tiết tiếng Việt, Hệ thống âm vị tiếng Việt, Chữ viết và chính tả tiếng Việt.

- Từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt: Khái quát về từ, cấu tạo từ tiếng Việt, các lớp từ có quan hệ về âm hoặc nghĩa, các lớp từ phân loại theo nguồn gốc.

- Ngữ pháp tiếng Việt: từ loại tiếng Việt, cụm từ tiếng Việt, câu tiếng Việt

5.2.3. Văn học trẻ em

Môn Văn học trẻ em cung cấp kiến thức cho người học một có hệ thống về nội dung, quá trình hình thành và phát triển của nền văn học trẻ em Việt Nam. Từ đó thấy được vai trò và tác dụng của nó trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ em.

5.2.4. Tâm lý học

Học phần Tâm lý học trang bị cho người học kiến thức về những vấn đề chung của tâm lý học, về các hiện tượng cơ bản của đời sống tâm lý, nhân cách và sự phát triển tâm lý qua các lứa tuổi, cơ sở tâm lý học của quá trình dạy học và giáo dục, một số vấn đề về nhân cách người thầy giáo.

5.2.5. Toán cơ sở

Học phần này gồm có bốn nội dung:

- Giới thiệu các khái niệm cơ bản về tập hợp và các phép toán trên tập hợp, các quan hệ cơ bản trên tập hợp, các khái niệm liên quan đến ánh xạ. Bên cạnh đó chương này còn đưa ra một số tính chất quan trọng của các khái niệm trên.

- Trình bày một số kiến thức liên quan đến lôgic mệnh đề và lôgic vị từ như: khái niệm thế nào là mệnh đề, hàm mệnh đề, các phép toán lôgic, các lượng từ,…

- Đưa ra các khái niệm liên quan đến số tự nhiên như: bản số,tập hữu hạn, vô hạn, tập hợp số tự nhiên... Sau khi tìm hiểu các khái niệm đó chương này giới thiệu quan hệ thứ tự và các phép toán trên tập hợp số tự nhiên.

-Giới thiệu về các hình hình học trong mặt phẳng, trong không gian và một số tính chất cơ bản của chúng.

5.2.6. Giáo dục thể chất

Môn học thuộc khối kiến cơ bản nhằm rèn luyện cho ngư­ời học một thể lực tốt, dẻo dai. Tạo dựng cho sinh viên một số kỹ năng tự rèn luyện thể chất cơ bản có thể phục vụ đời sống xã hội, phục vụ cho cuộc sống và công tác, có niềm tin vào cuộc sống.

5.2.7. Âm nhạc 1

Âm nhạc 1 là học phần gồm 2 chương: Chương 1. Nhạc lý cơ bản, chương 2. Ký xướng âm. Đây là học phần tiên quyết nhằm giới thiệu những ký hiệu cơ bản được dùng trong âm nhạc như: Hình nốt, khuông, khóa nhạc... Thông qua học phần, người học sẽ nắm được các khái niệm về âm nhạc, ý nghĩa các ký tự, cách viết, đọc tiết tấu, giai điệu, ghép lời bài hát...

5.2.8. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê Nin 2

- Môn học thuộc khối kiến thức cơ bản của các ngành đào tạo trình độ đại học, bao gồm các nội dung về triết học, kinh tế chính trị và chủ nghĩa xã hội khoa học.

- Môn học nhằm trang bị cho người học thế giới quan, phương pháp luận khoa học, giúp người học nắm được các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về phương thức sản xuất TBCN và chính trị xã hội; bồi dưỡng năng lực vận dụng lý luận Mác – Lênin vào nghiên cứu khoa học chuyên ngành và giải quyết các vấn đề thực tiễn xã hội.

5.2.9. Giáo dục học

Môn học này bao gồm những vấn đề cơ bản của Giáo dục học (đối tượng, nhiệm vụ, các khái niệm cơ bản, các phương pháp của Giáo dục học; các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách; mục đích, nhiệm vụ giáo dục) và các vấn đề về lý luận dạy học và lý luận giáo dục, lý luận quản lý nhà trường (quá trình dạy học- giáo dục; nội dung, phương pháp, kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học- giáo dục; công tác chủ nhiệm lớp...)

5.2.10. Tâm lý học lứa tuổi mầm non

Tâm lý học trẻ em lứa tuổi Mầm non nhằm trang bị cho sinh viên ngành giáo dục Mầm non những vấn đề cơ bản, có hệ thống về những quy luật chung của sự phát triển tâm lý trẻ em, những quy luật hoạt động tâm lý và đặc điểm phát triển tâm lý ở trẻ em từ 0-6 tuổi.

Môn học chú ý đến vai trò quyết định của hoạt động chủ đạo trong từng giai đoạn phát triển. Người học có thể thấy được sự phát triển tâm lý trẻ em trong mỗi giai đoạn phát triển, đồng thời thấy được cả quá trình phát triển của trẻ từ 0 - 6 tuổi. Từ đó rút ra những phương pháp giáo dục phù hợp nhất cho mỗi giai đoạn phát triển cũng như toàn bộ tiến trình lớn lên thành người của mỗi trẻ em.

5.2.11. Tiếng Anh 1

Học phần này dành cho sinh viên không chuyên ngữ trường Đại học Vinh sau khi đã qua được kì kiểm tra sát hạch đầu vào của nhà trường (bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam).

Học phần này được dạy - học theo định hướng chuẩn đầu ra bậc 3 khung năng lực Ngoại ngữ dành cho Việt Nam của Bộ GD & ĐT quy định (tương đương B1 khung tham chiếu châu Âu).

Học phần này người học được cung cấp một số kiến thức tiếng Anh cơ bản tổng quát, giúp họ rèn luyện các kĩ năng thực hành tiếng Anh nghe, nói, đọc, viết. Kết thúc học phần sinh viên sẽ có nền tảng kiến thức để tiếp tục học phần Ngoại ngữ II (Tiếng Anh).

5.2.12. Tin học cơ sở

Môn học Tin học cơ sở gồm có 3 chương ­bao gồm một hệ thống hướng dẫn và thực hành sử dụng các phần mềm thông dựng như Word; Powerpoint; Exel. Giúp sinh viên có thể sử dụng được những phần mềm tin học này vào việc học tập và công tác sau này

5.2.13. Tư tưởng Hồ Chí minh

Môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh gồm có 8 chương ­bao gồm một hệ thống quan điểm, toàn diện về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa; là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện hoàn cảnh cụ thể của nước ta; là sự kết tinh tinh hoa văn hóa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, xã hội và con người.

5.2.14. Giáo dục học mầm non

Học phần Giáo dục học mầm non đóng vai trò then chốt trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm ngành Giáo dục mầm non. Học phần này hình thành cho người học hệ thống tri thức: Những vấn đề chung của Giáo dục học Mầm non Tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ ở tr­ường Mầm non, có ý thức và khả năng nâng cao năng lực dạy học, giáo dục, đánh giá trẻ mầm non.

5.2.15. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên ngành GDMN 1

Lập kế hoạch hoạt động rèn luyện toàn đợt và từng tuần, thực hiện và điều chỉnh kế hoạch, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch; Tìm hiểu tình hình chung về trẻ và giáo viên ở lớp, trường thực hành; Tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tâm lý của trẻ mầm non qua việc quan sát các hành vi trên lớp và trong các hoạt động khác; Tìm hiểu về các hoạt động chăm sóc trẻ các đô tuổi ở trường mầm non.

5.2.16. Âm nhạc 2

Âm nhạc 2 là học phần gồm 3 chương. Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về kỹ thuật hát, chỉ huy, trình tấu đàn Organ và hoàn thiện năng lực chuyên môn nghề nghiệp trong tương lai

5.2.17. Tiếng Anh 2

Học phần này được dạy - học theo định hướng chuẩn đầu ra bậc 3 khung năng lực Ngoại ngữ dành cho Việt Nam của Bộ GD & ĐT quy định (tương đương B1 khung tham chiếu châu Âu).

Qua học phần này sinh viên được cung cấp thêm m ột số vấn đề ngữ pháp cơ bản, được rèn luyện và củng cố các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết để đạt tới cấp độ cơ bản. Sinh viên có thể sử dụng ngôn ngữ một cách thành thạo hơn nhờ các kiến thức mở rộng hơn, nhất là từ vựng

5.2.18. Giải phẩu sinh lý trẻ

Giải phẩu sinh lý trẻ em là môn khoa học mô tả những kiến thức về chức năng của các cơ quan, hệ cơ quan cũng như cơ chế hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. Đồng thời cung cấp nhưng kiến thức để vận dụng giải quyết vấn đề về chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh và làm tốt công tác tư vấn các vấn đề về sức khoẻ và thể chất cho trẻ lứa tuổi tiểu học, tạo cơ sở nền tảng cho cho việc tiếp tục nghiên cứu các môn chuyên ngành khác.

5.2.19. Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

Môn học thuộc khối kiến cơ bản nhằm trang bị cho ngư­ời học những kiến thức cơ bản về hệ thống những quan điểm chủ trương chính sách của Đảng trong tiến trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam - từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa. Trong đó chủ yếu tập trung vào đường lối của Đảng thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội, phục vụ cho cuộc sống và công tác. Xây dựng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, phấn đấu theo mục tiêu, lý tưởng của Đảng.

5.2.20. Dinh dưỡng học trẻ me

Môn học bao gồm 4 phần chính:

- Phần 1 là phần dinh dưỡng học cơ sở, phần này thông tin về khối kiến thức đại cương về dinh dưỡng học, giá trị dinh dưỡng của thức ăn. Phần 1 gồm 2 chương là Dinh dưỡng học đại cương và Giá trị dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của thức ăn.

- Phần 2 đề cập đến các nội dung dinh dưỡng cho trẻ em và phương pháp tổ chức bữa ăn cho trẻ cúng như xâu dựng khẩu phần thực đơn cho trẻ ở trường mầm non

- Phần 3 là phần dinh dưỡng cộng đồng, hướng dẫn đánh giá tình trạng dinh dưỡng, cung cấp kiến thức về các bệnh lý dinh dưỡng thường gặp ở trẻ em.

- Phần 4 là phần dinh dưỡng lâm sàng, đề cập đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm và chế độ ăn cho trẻ khi trẻ bệnh.

5.2.21. Nhập môn khoa học giao tiếp

Nhập môn khoa học giao tiếp cung cấp cho người học những tri thức chung về vấn đề giao tiếp và phương pháp tiếp cận nghiên cứu hình thành những kỹ năng giao tiếp cơ bản giúp họ hướng tới hoàn thiện năng lực giao tiếp trong cuộc sống cũng như trong hoạt động nghề nghiệp trong tương lai.

5.2.22. Văn học gia đình và sự hình thành nhân cách của trẻ mầm non

Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức lý luận về văn hóa gia đình, về sự phát triển nhân cách của trẻ mầm non dưới ảnh hưởng của văn hóa gia đình trẻ, từ đó giúp sinh viên xác định đúng đắn cách thức tổ chức các điều kiện nhằm phát huy ảnh hưởng tích cực của văn hóa gia đình đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ mầm non.

5.2.23. Hoạt động vui chơi của trẻ mầm non (tự chọn 1)

- Lý luận chung về hoạt động vui chơi: trình bày một cách khái quát về khái niệm, bản chất, đặc điểm, ý nghĩa của hoạt động vui chơi; các loại trò chơi và đồ chơi dành cho trẻ

- Phương pháp hướng dẫn trò chơi cho trẻ ở trường mầm non: trình bày cụ thể về khái niệm, đặc điểm của mỗi loại trò chơi, phương pháp hướng dẫn chơi mỗi loại trò chơi

- Tổ chức hoạt động vui chơi theo chế độ sinh hoạt của trẻ ở trường mầm non: trình bày những vấn đề cơ bản về việc xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ ở trường mầm non theo chủ đề giáo dục phù hợp với từng độ tuổi; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động vui chơi vào các thời điểm khác nhau trong ngày phù hợp với chủ đề giáo dục và khả năng trẻ; vấn đề đánh giá sự phát triển của trẻ trong hoạt động vui chơi.

5.2.24. Chuẩn bị cho trẻ vào lớp Một (tự chọn 1)

Nội dung môn học làm nổi bật những vấn đề chung của việc chuẩn bị cho trẻ vào lớp một. Các quan điểm khoa học và ý nghĩa về việc chuẩn bị cho trẻ vào lớp một.

Những khó khăn cơ bản khi trẻ bước vào lớp một à việc chuẩn bị tâm thế cho trẻ đến trường phổ thông.

5.2.25. Giáo dục môi trường

Học phần này cung cấp các kiến thức cơ sở ngành cho sinh viên thuộc hai ngành đào tạo Giáo dục Tiểu học, làm tiền đề cho các môn chuyên ngành như Phương pháp dạy học Tự nhiên - Xã hội và là cơ sở để sinh viên vận dụng vào quá trình dạy học các môn về Tự nhiên - Xã hội ở tiểu học.

5.2.26. Nghệ thuật tạo hình

Đây là môn học mang tính tiên quyết và bắt buộc trong chương trình đào tạo giáo viên sư phạm mầm non. Học phần NTTH bao gồm những tri thức NTTH cơ bản, cần thiết gồm những khái niệm cơ bản của NTTH, những kiến thức, kỹ năng cơ bản của Luật xa gần, Giải phẫu tạo hình, Hình hoạ, Hội hoạ, Đồ hoạ trang trí, Điêu khắc … Là cơ sở cho sinh viên học tốt học phần Làm đồ chơi cho trẻ và học phần Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình(PPTCHĐTH) cho trẻ mẫu giáo.

5.2.27. Phương pháp cho trẻ làm quen tác phẩm văn học

Môn Phương pháp cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học cung cấp cho người học những lý luận cơ bản về phương pháp cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học.

- Các nguyên tắc lựa chọn tác phẩm văn học

- Các phương pháp cho trẻ làm với tác phẩm văn học.

- Các loại bài, loại tiết cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học

- Biết cách soạn giáo án cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học.

- Biết tổ chức, hình thành kỹ năng cho trẻ làm quen với tác văn phẩm văn học.

5.2.28. Phương pháp cho trẻ làm quen môi trường xung quanh

Môn học này đề cập những vấn đề về lý luận của việc cho trẻ làm quen MTXQ như:

- Những vấn đề chung về bộ môn “PP cho trẻ làm quen MTXQ”

- Mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ và các nguyên tắc cho trẻ làm quen MTXQ

- Nội dung cho trẻ làm quen MTXQ

- Phương pháp cho trẻ làm quen MTXQ

- Hình thức và phương tiện cho trẻ làm quen MTXQ

- Tổ chức các hoạt động cho trẻ làm quen MTXQ.

5.2.29. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên 2

- Lập kế hoạch hoạt động rèn luyện toàn đợt và từng tuần, thực hiện và điều chỉnh kế hoạch, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch.

- Tìm hiểu tình hình chung về trẻ và giáo viên ở lớp, trường thực hành.

- Tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tâm lý trẻ mầm non qua việc quan sát các hành vi, cảm xúc trên lớp và trong các hoạt động khác.

- Tìm hiểu về các hoạt động giáo dục thuộc các lĩnh vực phát triển: phát triển nhận thức, phát triển vận động, phát triển ngôn ngữ cho các đô tuổi ở trường mầm non.

5.2.30. Phương pháp giáo dục thể chất

- Phần lý luận về giáo dục thể chất mầm non (chương 1,2,3) đề cập những vấn đề về mục đích, nhiệm vụ, các nguyên tắc giáo dục thể chất mầm non, nội dung và các phương pháp, hình thức, phương tiện giáo dục thể chất mầm non

- Phần hướng dẫn thực hiện các nội dung giáo dục thể chất mầm non (chương 4) như bài tập đội hình đội ngũ, bài tập phát triển chung, vận động cơ bản, cũng như thực hành tổ chức một số hình thức giáo dục thể chất mầm non qua các độ tuổi (tiết học thể dục, thể dục sáng, trò chơi vận động)

5.2.31. Đánh giá trong Giáo dục mầm non (Tự chọn 2)

Môn học này gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về đánh giá trong giáo dục mầm non. (4/2/16)

Chương 2: Một số vấn đề cơ bản về đánh giá chương trình, đánh giá giáo viên mầm non và đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục mầm non. (6/4/20)

Chương 3: Đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non (10/4/24)

5.2.31. Kế hoạch hóa trong Giáo dục mầm non (tự chọn 2)

Học phần này gồm 2 nội dung chính:

  • Những vấn đề chung về công tác kế hoạch trong GDMN
  • Quy trình lập và triển khai thực hiện kế hoạch

5.2.32. Ứng dụng CNTT trong GDMN (tự chọn 2)

Môn học được phân chia thành ba phần chính. Phần thứ nhất bao gồm các kiến thức cơ bản về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy ở bậc mầm non. Phần thứ hai bao gồm một số các phần mềm hỗ trợ biên soạn bài giảng đang được sử dụng rộng rãi hiện nay. Phần thứ ba sẽ là các bài thực hành ứng dụng nguyên lý và công cụ của các phần trên vào công việc biên soạn các bài giảng cụ thể.

5.2.33. Thống kê xã hội học

Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức, kĩ năng về Biến cố; Biến cố ngẫu nhiên; Đại lượng ngẫu nhiên; giải tích tổ hợp. Những kiến thức, kĩ năng này là cơ sở để sinh viên tiếp tục học tập và nghiên cứu các học phần Toán và Nguyên cứu khoa học giáo dục chuyên ngành tiểu học, phục vụ cho học tập và công tác sau này.

5.2.34. Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non

Môn học “Phương pháp tổ chức HĐTH cho trẻ mầm non” bao gồm các khái niệm cơ bản của các hoạt động vẽ, nặn, xé, cắt dán, khái niệm các phương pháp dạy học tạo hình, chương trình HĐTH ở trường mầm non, vai trò của HĐTH đối với sự phát triển của trẻ, phương pháp và hình thức tổ chức HĐTH cho trẻ mẫu giáo và phương pháp tổ chức hoạt động vẽ, nặn, xé, cắt dán theo các thể loại cho trẻ mẫu giáo.

5.2.35. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên ngành Giáo dục mầm non 3

- Lập kế hoạch hoạt động rèn luyện toàn đợt và từng tuần, thực hiện và điều chỉnh kế hoạch, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch.

- Tìm hiểu tình hình chung về trẻ và giáo viên ở lớp, trường thực hành.

- Tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tâm lý trẻ mầm non qua việc quan sát các hành vi, cảm xúc trên lớp và trong các hoạt động khác.

- Tìm hiểu về các hoạt động giáo dục thuộc các lĩnh vực phát triển: phát triển nhận thc]s, phát triển vận động, phát triển ngôn ngữ cho các đô tuổi ở trường mầm non.

5.2.36. Phương pháp giáo dục âm nhạc

Phương pháp dạy học âm nhạc là học phần gồm 4 chương. Giúp người học nắm được đặc điểm, khả năng âm nhạc của trẻ, một số vấn đề chung về giáo dục âm nhạc (GDAN) cho trẻ mầm non. Những vấn đề đổi mới trong GD mầm non nói chung và âm nhạc nói riêng. Nâng cao kỹ năng thực hành âm nhạc, phương pháp dạy và đổi mới hình thức tổ chức hoạt động âm nhạc ở trường mầm non.

5.2.37. Phương pháp phát triển ngôn ngữ

Nội dung học phần Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ bao gồm các vấn đề cơ bản sau:

- Một số vấn đề chung về bộ môn PPPTNN cho trẻ

- Nhiệm vụ, phương pháp, hình thức phát triển ngôn ngữ cho trẻ

- Phương pháp luyện phát âm cho trẻ

- Phương pháp phát triển vốn từ cho trẻ

- Phương pháp dạy trẻ nói đúng ngữ pháp

- Phương pháp phát triển ngôn ngữ mạch lạc

- Phương pháp dạy trẻ làm quen chữ cái.

5.2.38. Phương pháp hình thành biểu tượng toán

Môn học này gồm 2 phần chính:

- Phần lý luận (chương 1,2,3,4) đề cập những vấn đề của việc hình thành biểu tượng toán cho trẻ mầm non: bản chất, nhiệm vụ, vai trò, các nguyên tắc, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hình thành biểu tượng toán cho trẻ mầm non.

- Phần tổ chức hình thành biểu tượng toán cho trẻ mầm non (chương 5,6,7,8,9) đề cập đến các khái niệm, các đặc điểm phát triển biểu tượng toán của trẻ và cách thức hướng dẫn hình thành các biểu tượng toán đối với từng độ tuổi.

5.2.39. Hát và đàn oocgan (tự chọn 3)

Hát - Đàn organ là học phần gồm 2 chương, chương 1. Hát, chương 2. Đàn organ. Đây là học phần tự chọn nhằm nâng cao kĩ năng hát (phát âm, lấy hơi, nhả chữ…), đàn organ (chọn điệu, chọn tiếng, soạn câu dạo…).Thông qua học phần, người học sẽ nắm thêm nhiều bài hát, hiểu sâu hơn về kĩ thuật hát, cách xử lí âm thanh, cách trình bày những bài hát khó. Cách chọn điệu, tiếng, câu dạo phù hợp để trình tấu những bài đàn trong chương trình.

Hệ thống bài tập được chọn lọc và biên soạn phù hợp cho nhạc đàn, nhạc hát…sẽ tạo hứng thú cho người học.

5.2.40. Cách vẽ vật và người đơn giản

Học phần này gồm hai nội dung KT (kiến thức) và KN (kỹ năng) cơ bản và cần thiết, có tính độc lập tương đối và có quan hệ mật thiết với nhau. Đó là:

- KT & KN vẽ người, vật đơn giản. Thực chất đây là yêu cầu KT&KN hình hoạ, cơ sở của mọi sự sáng tạo mỹ thuật (vẽ tranh, nặn tượng...). Với năng lực và điều kiện học tập của SV, học phần này chỉ yêu cầu SV biết cách vẽ và bước đầu vẽ đựơc đồ vật, động vật và người đơn giản (khái quát). cũng có nghĩa là SV bước đầu tập vẽ nét, vẽ hình cơ bản - những yếu tố- đơn vị tiên quyết của ngôn ngữ tạo hình.

- KT & KN vẽ màu. Với mỹ thuật, mọi vật thể đều có màu. Màu sắc là yếu tố- đơn vị quan trọng của ngôn ngữ tạo hình - bên cạnh nét, hình và khối. Học phần này bước đầu hình thành cho SV KT&KN vẽ màu vào các hình vẽ đồ vật, động vật và người đơn giản, bằng những chất liệu thông dụng như màu sáp, màu dạ, màu nước...

5.2.41. Phương pháp biên đạo múa cho trẻ mầm non

Học phần “Phương pháp biên đạo múa cho trẻ mầm non” được tiến hành giảng dạy sau khi sinh viên đã học xong các môn âm nhạc, phương pháp dạy học âm nhạc và múa. Học phần “Phương pháp biên đạo múa cho trẻ mầm non” trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lí luận múa và phương pháp biên dạy múa cho trẻ mầm non, hình thành ở họ vốn ngôn ngữ múa, qui trình biên đạo múa và phương pháp biên đạo một tác phẩm múa.

5.2.42. Phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành giáo dục mầm non

Học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành giáo dục mầm non đóng vai trò then chốt trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm ngành GDMN. Học phần này hình thành cho người học hệ thống tri thức lý thuyết và các kỹ năng cơ bản về cách thức thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học giáo dục, để người học có thể tự lực thực hiện và hoàn thành một công trình nghiên cứu khoa học giáo dục theo đúng yêu cầu chuyên môn.

5.2.43. Bệnh học trẻ em

Nội dung học phần Bệnh học trẻ em bao gồm các vấn đề cơ bản sau: Những vấn đề chung về Chăm sóc sức khỏe trẻ em; Vệ sinh chăm sóc trẻ tại trường mầm non; Phòng chống các bệnh truyền nhiễm gây dịch; Một số chương trình y tế triển khai ở trường học; Phòng chống các bệnh thường gặp ở trẻ; Một số cấp cứu ban đầu ở trường học; Thuốc dùng cho trẻ em.

5.2.44. Làm đồ chơi cho trẻ

Môn học “Làm đồ chơi cho trẻ” bao gồm những vấn đề cơ bản về đồ chơi và kỹ thuật làm đồ chơi cho trẻ (Các khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, nguyên tắc, quy trình và kỹ thuật làm đồ chơi. Trong đó bao gồm các loại đồ chơi: Đồ chơi học tập, Đồ chơi phản ánh sinh hoạt, Bồi giấy theo khuôn, Đồ chơi sân khấu, âm nhạc, Đồ chơi trang trí, hài hước, Đồ chơi xây dựng.

5.2.45. Múa

Học phần “Múa” được tiến hành giảng dạy sau khi sinh viên đã học xong các môn âm nhạc và phương pháp dạy học âm nhạc. Học phần “Múa” trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lí luận múa và phương pháp biên dạy múa cho trẻ mầm non, hình thành ở họ vốn ngôn ngữ múa.

5.2.46. Quản lý trường mầm non

Môn học cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý ngành GDMN gồm: Mục đích, ý nghĩa công tác quản lý ngành GDMN; Những nguyên tắc, phương pháp quản lý trường Mầm non; Cơ cấu tổ chức - quản lý trường Mầm non; Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của các nhân cách tham gia vào công tác quản lý nhà trường; Nội dung công tác quản lý của hiệu trưởng và GVMN.

5.2.47. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên ngành GDMN 4

Học phần gôm các nội dung thực hành sau: Lập kế hoạch hoạt động rèn luyện toàn đợt và từng tuần, thực hiện và điều chỉnh kế hoạch, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch; Tìm hiểu tình hình chung về trẻ và giáo viên ở lớp, trường thực hành; Tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tâm lý trẻ mầm non qua việc quan sát các hành vi, cảm xúc trên lớp và trong các hoạt động khác.

5.2.48. Phân tích và phát triển chương trình GDMN

Môn học phần này gồm những nội dung

- Những vấn đề cơ bản về chương trình và phát triển chương trình giáo dục: Khái niệm chương trình, chương trình khung và khung chương trình; Cấu trúc chương trình; Phát triển chương trình và cách tiếp cận phát triển chương trình

- Những vấn đề về phát triển chương trình giáo dục mầm non: Chương trình mầm non hiện hành; Giới thiệu chương trình mầm non một số nước trên thế giới; Xu hướng phát triển của chương trình giáo dục mầm non trong tương lai.

5.2.49. Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục

- Mục đích của môn học giúp sinh viên có được các kỹ thuật và biện pháp quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục

- Sau khi học môn học này, sinh viên sẽ có kĩ năng quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục phục vụ cho công việc sau này

VI. Điều kiện thực hiện chương trình

6.1. Đội ngũ giảng viên

 

TT

Họ và tên

Chức danh, Học vị

Ghi chú

1

Phạm Minh Hùng

PGS.TS

 

2

Phan Quốc Lâm

GVC.TS

 

3

Chế Thị Hải Linh

GV

 

4

Dương Thị Thanh Thanh

GV.ThS

 

5

Dương Thị Linh

GV.ThS

 

6

Lê Thục Anh

GV.CN

 

7

Nguyễn Thị Hường

GV.TS

 

8

Chu Trọng Tuấn

GVC.ThS

 

9

Nguyễn Thị Nhân

GV.CN

 

10

Nguyễn Như An

GV. TS

 

11

Chu Thị Thuỷ An

PGS.TS

 

12

Lê Công Phượng

GV.BS

 

13

Nguyễn Thị Châu Giang

GV.ThS

 

14

Hồ Thị Hạnh

GV.ThS

 

15

Nguyễn Thị Mỹ Trinh

GVC.TS

 

16

Trần Thị Hoàng Yến

GV.ThS

 

17

Phan Xuân Phồn

GV.ThS

 

18

Nguyễn Ngọc Hiền

GV.TS

 

19

Phạm Thị Huyền

GV.ThS

 

20

Nguyễn Thị Quỳnh Anh

GV.ThS

 

21

Nguyễn Thị Thu Hạnh

GV.ThS

 

22

Phạm Thị Hải Châu

GV.ThS

 

23

Đặng Thị Lê Na

GV.ThS

 

24

Trần Thị Thuý Nga

GV.ThS

 

25

Nguyễn Hữu Dỵ

GVC.ThS

 

25

Lê Thị Quý

Giáo viên.CN

 

26

Mai Tuấn Sơn

Giáo viên.CN

 

27

Nguyễn Thị Thanh Giang

Giáo viên.CN

 

28

Thái Mạnh Thuỷ

GV.CN

 

29

Bùi Văn Hùng

GV.ThS

 

30

Nguyễn Thị Thu Hằng

GV.ThS

 

 

7.2. Cơ sở vật chất

- Phòng học, giảng đường, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy (dùng chung toàn trường);

- Phòng thực hành Đàn organ; Phòng thực hành Mỹ thuật

- Trường Thực hành sư phạm Đại học Vinh là cơ sở chính để SV ngành GDMN được rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, thực tập sư phạm

- Ký túc xá (dùng chung toàn trường);

- Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động văn hoá - thể thao,... (dùng chung toàn trường);

VII. Hướng dẫn thực hiện chương trình

- Khi xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, phải tuân thủ các quy trình một cách chặt chẽ: xây dựng chuẩn đầu ra, thiết kế khung chương trình và cách chuyển tải nó trong thực tiễn, đồng thời đánh giá kết quả học tập cũng như toàn bộ chương trình đào tạo. Vì vậy khi triển khai thực hiện cần thể hiện rõ sự liên kết logic giữa các khâu của quá trình đào tạo

- Xu hướng của đào tạo Đại học ngày nay là chuyển từ đào tạo chuyên ngành quá hẹp sang bảo đảm một nền giáo dục đại cương đủ rộng tạo điều kiện cho việc tiếp thu tốt các học phần chuyên ngành, chuẩn bị cho sinh viên có đủ tiềm lực thích ứng với những phát triển mới của ngành nghề được đào tạo. Nội dung đào tạo Đại học không quá dàn trải mà phải có một vài mặt nâng cao, đi sâu hơn, tạo điều kiện cho sinh viên có thể học cao hơn nữa, đáp ứng yêu cầu đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực.

 

 

Nghệ An, ngày 20 tháng 09 năm 2015

 

 

 

 

 

Download tại đây: bang_mo_ta_ctdt_khoa_55_gdmn.pdf