TUYÊN BỐ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIẾN CỦA BỘ MÔN GIÁO DỤC TIẾU HỌC



Phát triển hoạt động của bộ môn theo hướng chuẩn hóa, chuyên nghiệp và hiệu quả nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội, xây dựng môi trường học tập thân thiện, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và thực tiễn.
Trưởng Bộ môn và cán bộ, giảng viên tổ Giáo dục tiểu học cam kết thực hiện:
1. Liên tục phát triển hệ thống đào tạo đảm bảo chất lượng của Khoa;
2. Xây dựng, ban hành, công bố các tiêu chuẩn, tiêu chí và quy trình đào tạo phát triển của bộ môn;
3. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả quy trình chiến lược phát triển của bộ môn;
4. Mỗi cán bộ công chức trong khoa nhận thức đúng đắn vai trò, nhiệm vụ của chiến lược phát triển của bộ môn, tích cực thực hiện công tác đào tạo và NCKH theo chức trách, nhiệm vụ được phân công; 
5. Phát triển các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo của bộ môn.  



I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BỘ MÔN GIÁO DỤC TIỂU HỌC
1.1. Thông tin chung về bộ môn
          - Tên chính thức: Bộ môn: Giáo dục tiểu học thuộc Khoa Giáo dục, Trường Đại học Vinh
          - Tên trước đây: Tổ Cơ bản và phương pháp giảng dạy tiểu học thuộc Khoa Giáo dục tiểu học (1995), Trường ĐHSP Vinh
          - Cơ quan (Trường chủ quản): Trường Đại học Vinh
          - Địa chỉ: 182 - Đường Lê Duẩn – Thành phố Vinh – Nghệ An .
          - Điện thoại: 0383855723, Fax: 0383855269; email: khoagiaoduc@vinhuni.edu.vn
           - Năm thành lập: 1995

1.2. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ
- Cơ cấu
Trưởng Bộ môn, Cán bộ giảng dạy 
Tổng số cán bộ: 09, Trong đó: Cán bộ giảng dạy: 09, Cán bộ hành chính: 0
PGS: 01, TS: 04, ThS: 04
- Nhân sự:
1. GVC. TS Chu Thị Hà Thanh – Trưởng Bộ môn
2. GV. TS Nguyễn Tiến Dũng, Trợ lý đào tạo – hệ chính quy
3. GV. TS Nguyễn Thị Châu Giang, Phó trưởng khoa
4.  PGS.TS Chu Thị Thủy An, Phó Trưởng khoa
5. GV. TS Nguyễn Thị Phương Nhung A
6.  GV. ThS Nguyễn Thị Phương Nhung B
7. GV. ThS Thái Mạnh Thủy
8. GV. ThS Nguyễn Thị Thanh Giang
9. ThS. Phan Anh Tuấn, Bí thư Liên chi Đoàn

 1.3. Chức năng và nhiệm vụ
1.3.1. Chức năng
Bộ môn Giáo dục tiểu học có chức năng quản lí hành chính cấp cơ sở theo quy định của Điều lệ trường đại học và phân cấp quản lí của Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh, Trưởng khoa Giáo dục, cụ thể là:
- Chủ trì xây dựng và phát triển chương trình đào tạo; hoạt động khoa học và công nghệ thuộc ngành Giáo dục tiểu học; phụ trách chương trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành sư phạm GDTH.
- Thực hiện kế hoạch giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ theo quy mô của tổ bộ môn;
- Quản lí và phát triển đội ngũ cán bộ của bộ môn; quản lí người học ngành GDTH.
1.3.2. Nhiệm vụ
a) Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và chủ trì, tổ chức thực hiện quá trình đào tạo trình độ đại học ngành Giáo dục tiểu học; đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành: Giáo dục học (bậc tiểu học). Tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của nhà trường; 
b) Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành sư phạm GDTH cho nhà trường.
c) Tham gia thực hiện chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý cho các cơ sở giáo dục.
e) Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học thuộc ngành GDTH theo phân cấp của Hiệu trưởng; Trưởng khoa. 
d) Quản lý chất lượng, nội dung, phương pháp đào tạo và nghiên cứu khoa học; 
đ) Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình các môn học. Tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy - học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học do Hiệu trưởng và Trưởng khoa giao phó. 
e) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị , tư tưởng, đạo đức, lối sống cho đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ nhân viên thuộc bộ môn. 

II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BỘ MÔN GIÁO DỤC TIỂU HỌC
2.1. Về công tác tổ chức
            a) Mặt mạnh: 
- Chức năng và nhiệm vụ của bộ môn Giáo dục tiểu học đã được xác định rõ ràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và các nguồn lực của nhà trường, phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục của ngành và đáp ứng nhu cầu của địa phương.
- Cơ cấu tổ chức của bộ môn gắn với chức năng nhiệm vụ của khoa, đảm bảo tính chuyên môn, hiệu quả.
- Bộ môn đã có kế hoạch phát triển ngắn hạn phù hợp với chiến lược phát triển của nhà trường, sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và cả nước. Hoạt động của bộ môn dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai.
- Có kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý theo chủ trương quy hoạch cán bộ của Đảng ủy nhà trường, kế hoạch tạo nguồn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho CBGD hàng năm. 
- Số lượng giảng viên hiện có học hàm, học vị cao; có bề dạy kinh nghiệm trong công tác đào tạo và NCKH, về cơ bản đáp ứng được nhiệm vụ đào tạo của khoa và trường. Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý của bộ môn đang được trẻ hóa.
b) Tồn tại: 
- Bộ môn chưa xây dựng được chiến lược phát triển dài hạn. 
-  Công tác kiểm tra đánh giá chưa được thực hiện thường xuyên; Chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí và chỉ số đánh giá mức độ hoàn thành trách nhiệm được phân công cho bộ môn, cá nhân.
- Tỉ lệ sinh viên/giảng viên còn cao.
- Cơ cấu đội ngũ của bộ môn chưa phản ánh đúng tính chất, chức năng, nhiệm vụ của ngành GDTH. 
- Chưa định hướng cụ thể về sự phát triển của bộ môn thành ngành/khoa độc lập trong tương lai. 
2.2. Về công tác đào tạo
a) Mặt mạnh:
- Bộ môn đã xây dựng đầy đủ chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra cho ngành đào tạo, đáp ứng chuẩn đầu ra và yêu cầu thực tế của xã hội.
 - Quy mô đào tạo phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên.
- Đã triển khai phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ. 
- Đang triển khi áp dụng phương thức đào tạo tiếp cận CDIO
- Việc giảng dạy, học tập, thi cho tất cả các loại hình đào tạo đã đi vào nền nếp. 
- Bộ môn đã tiến hành một số biện pháp cụ thể để khuyến khích giảng viên đổi mới và đa dạng hoá phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá. Công tác dự giờ, thăm lớp, đánh giá rút kinh nghiệm thường xuyên được thực hiện, đặc biệt là đối với giảng viên trẻ.
b) Tồn tại: 
-  Chương trình chi tiết của các hệ đào tạo chưa được đưa lên trang Web của trường một cách đầy đủ. 
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chưa được triển khai theo diện rộng; việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tích cực, chủ động của sinh viên chưa thực hiện đồng đều ở các giảng viên. 
- Phương pháp giảng dạy của giảng viên và phương pháp học tập của sinh viên chưa thay đổi mạnh mẽ để thích ứng với phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
- Tài liệu, giáo trình phục vụ cho đào tạo theo học chế tín chỉ còn thiếu, số giáo trình do giảng viên trong tổ biên soạn còn ít. 
2.3. Về công tác nghiên cứu khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế
 a) Mặt mạnh:
- Bộ môn đã đạt nhiều thành tích nghiên cứu khoa học hàng năm. Phần lớn đề tài đã gắn kết với mục tiêu, chương trình đào tạo.
- Đã có đề tài khoa học cấp Bộ, cấp bộ trọng điểm được thực hiện trong 10 năm gần đây.
- Số bài báo khoa học đăng trên các tạp chí chuyên ngành có uy tín trong nước cao so với nhiều bộ môn khác trong khoa, đã có công trình được công bố trên tạp chí khoa học có uy tín ở ngoài nước. 
- Hằng năm đều có đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên đạt giải thưởng sinh viên NCKH cấp Trường.
- Đã có các đề tài về khoa học ứng dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn giáo dục – đào tạo và quản lý giáo dục của địa phương. 
- Hiện tại, một số GV của tổ đang tham gia một số đề tài, dự án ETEP, RGEP của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- CBGD của tổ tích cực tham gia vào công cuộc đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau 2018
 b) Tồn tại:
- Chưa có chiến lược phát triển NCKH dài hạn và lộ trình rõ ràng nhằm tăng nguồn thu; kinh phí dành cho đề tài cấp trường còn thấp. 
- Số công trình nghiên cứu khoa học chưa đồng đều giữa các chuyên ngành và giảng viên, đang còn một vài giảng viên chưa có bài báo, giáo trình, sách xuất bản trong năm học. 
- Bộ môn chưa có mối quan hệ hợp tác quốc tế về NCKH, khả năng đáp ứng yêu cầu về nâng cao trình độ cán bộ, khả năng nghiên cứu và đào tạo nguồn nhân lực của bộ môn còn thấp. 

III. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA BỘ MÔN GIÁO DỤC TIỂU HỌC
3.1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2020, Giáo dục tiểu học, thuộc khoa Giáo dục-Trường Đại học Vinh có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, phù hợp về cơ cấu, có cơ sở vật chất đáp ứng với quy mô đào tạo 500 sinh viên, học viên; phát triển một số hướng nghiên cứu khoa học mũi nhọn. 
3.2. Mục tiêu cụ thể
a) Về đào tạo
Đến năm 2020, Bộ môn Giáo dục tiểu học thuộc khoa Giáo dục-Trường Đại học Vinh có quy mô và chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực ngày càng cao của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực. 
- Cơ cấu ngành đào tạo: Tiếp tục phát triển ngành đào tạo ĐHSP Giáo dục tiểu học hệ chính quy, duy trì công tác đào tạo hệ vừa làm vừa học, đẩy mạnh và nâng cao vai trò và vị thế của CBGD bộ môn trong đào tạo thạc sỹ chuyên ngành GDH tiểu học. Mở thêm mã ngành đào tạo Tiến sỹ chuyên ngành Giáo dục tiểu học.
- Quy mô đào tạo: 850 sinh viên + 50 học viên cao học.
b) Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
Đến năm 2020, bộ môn Giáo dục tiểu học trở thành đơn vị nghiên cứu khoa học giáo dục, chuyển giao công nghệ, triển khai ứng dụng có uy tín trong khu vực Bắc Trung bộ. Hoạt động khoa học và công nghệ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, giải quyết những vấn đề thực tiễn, tăng nguồn thu cho Khoa, Nhà trường.
Hoạch định các hướng nghiên cứu khoa học – công nghệ:
- Nghiên cứu PPDH bộ môn thuộc ngành GDTH
- Nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực hiện chương trình – sách giáo khoa cấp tiểu học sau 2018
- Nghiên cứu, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá các môn học tiếp cận CDIO
- Nghiên cứu, đổi mới nội dung, quy trình rèn luyện NVSP thường xuyên và TTSP cho SV ngành GDTH tiếp cận CDIO 
c) Về tổ chức và nhân sự
Đến năm 2020, Bộ môn Giáo dục tiểu học có cơ cấu hợp lý, có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực của ngành theo tiêu chuẩn trường Đại học trọng điểm quốc gia.
Tổng số CBGD: 12 -15, thuộc các bộ môn: Tâm lý học, Giáo dục học, Tiếng Việt, Toán, Nghệ thuật, Tự nhiên – xã hội,....đủ để đáp ứng chương trình đào tạo của ngành GDTH.
Trình độ GV: PGS: 2 – 3, TS: 6-7, Thạc sỹ: 3- 4
d) Về cơ sở vật chất
Xây dựng và sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm đồng bộ, từng bước hiện đại đáp ứng quy mô đào tạo 500 sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh vào năm 2020.
e) Về định hướng phát triển của ngành:
 Chú trọng đầu tư phát triển toàn diện theo tính chất của một ngành đào tạo ở bậc đại học, trong điều kiện cho phép, có thể tách thành khoa độc lập: Khoa Giáo dục tiểu học thuộc trường ĐH Vinh.

 

Nghệ An, ngày 25 tháng 8 năm 2016
Trưởng bộ môn


     TS. Chu Thị Hà Thanh