TUYÊN BỐ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIẾN CỦA BỘ MÔN 


Phát triển hoạt động của bộ môn theo hướng chuẩn hóa, chuyên nghiệp và hiệu quả nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội, xây dựng môi trường học tập thân thiện, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và thực tiễn.
Trưởng Bộ môn và cán bộ, giảng viên Bộ môn Quản lý giáo dục cam kết thực hiện:
1. Liên tục phát triển hệ thống đào tạo đảm bảo chất lượng của Khoa;
2. Xây dựng, ban hành, công bố các tiêu chuẩn, tiêu chí và quy trình đào tạo phát triển của bộ môn;
3. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả quy trình chiến lược phát triển của bộ môn;
4. Mỗi cán bộ công chức trong khoa nhận thức đúng đắn vai trò, nhiệm vụ của chiến lược phát triển của bộ môn, tích cực thực hiện công tác đào tạo và NCKH theo chức trách, nhiệm vụ được phân công; 
5. Phát triển các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo của bộ môn.  

I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BỘ MÔN 
1.1. Thông tin chung về bộ môn
          - Tên chính thức: BỘ MÔN QUẢN LÝ GIÁO DỤC; thuộc Khoa Giáo dục, Trường Đại học Vinh
          - Cơ quan (Trường chủ quản): Trường Đại học Vinh
          - Địa chỉ: số 182, Đường Lê Duẩn, Thành phố Vinh, tỉnh  Nghệ An.
- Điện thoại: 0383855723, Fax: 0383855269; email: khoagiaoduc@vinhuni.edu.vn
           - Năm thành lập: 2011
1.2. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ
- Cơ cấu
Tổng số cán bộ: 10, Trong đó: Cán bộ giảng dạy: 08;  Cán bộ hành chính: 2
PGS: 02, TS: 03, ThS: 04, CN: 01
- Nhân sự hiện nay:
1. GV. TS. Nguyễn Như An, Trưởng Bộ môn
2. PGS.TS. Thái Văn Thành, Phó Hiệu trưởng 
3. TS. Phạm Lê Cường, Phó Giám đốc TTĐBCL
4.  PGS.TS. Phạm Minh Hùng
5. GV.TS Nguyễn Thị Thu Hằng
6.  GV.ThS. Bùi Văn Hùng
7. GV.ThS. Chế Thị Hải Linh
8. GV.ThS. Nguyễn Việt Phương
9. ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo, Trợ lý QLSV
10. CN. Đặng Thị Tình, Văn phòng khoa
 1.3. Chức năng và nhiệm vụ
1.3.1. Chức năng
+ Chủ trì  thực hiện chương trình đào tạo trình độ đại học, ngành QLGD
+ Chủ trì thực hiện chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, chuyên ngành QLGD
+ Chủ trì thực hiện chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, chuyên ngành QLGD
+ Tham gia giảng dạy các học phần trong chương trình đào tạo trình độ đại học, các ngành sư phạm; các học phần thuộc chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Giáo dục học mầm non và Giáo dục học tiểu học.
+ Chủ trì thực hiện chương trình bồi dưỡng Cán bộ quản lý giáo dục.
+ Tham gia thực hiện các chương trình bồi dưỡng khác: bồi dưỡng NVSP, bồi dưỡng theo chuẩn chức danh nghề nghiệp GV,…
+ Nghiên cứu khoa học cơ bản và khoa học giáo dục.
1.3.2. Nhiệm vụ
a) Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và chủ trì, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Quản lý giáo dục; đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục; đào tạo trình độ tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.  Tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của nhà trường; 
b) Chủ trì thực hiện chương trình bồi dưỡng Cán bộ quản lý giáo dục.
c) Tham gia thực hiện các chương trình bồi dưỡng khác: bồi dưỡng NVSP, bồi dưỡng theo chuẩn chức danh nghề nghiệp GV,…
d) Đề xuất và thực hiện  các đề tài nghiên cứu khoa học cơ bản và khoa học giáo dục, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn giáo dục
e) Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học thuộc ngành QLGD theo phân cấp của Hiệu trưởng; Trưởng khoa. 
d) Quản lý chất lượng, nội dung, phương pháp đào tạo và nghiên cứu khoa học; 
đ) Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình các môn học. Tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy - học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học do Hiệu trưởng và Trưởng khoa giao phó. 
e) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị , tư tưởng, đạo đức, lối sống cho đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ nhân viên thuộc bộ môn. 

II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BỘ MÔN 
2.1. Về công tác tổ chức
            a) Mặt mạnh: 
- Chức năng và nhiệm vụ của bộ môn Quản lý giáo dục đã được xác định rõ ràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và các nguồn lực của nhà trường, phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục của ngành và đáp ứng nhu cầu của địa phương.
- Cơ cấu tổ chức của bộ môn gắn với chức năng nhiệm vụ của khoa, đảm bảo tính chuyên môn, hiệu quả.
- Bộ môn đã có kế hoạch phát triển ngắn hạn phù hợp với chiến lược phát triển của nhà trường, sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và cả nước. Hoạt động của bộ môn dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai.
- Có kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý theo chủ trương quy hoạch cán bộ của Đảng ủy nhà trường, kế hoạch tạo nguồn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho CBGD hàng năm. 
- Số lượng giảng viên hiện có học hàm, học vị cao; có bề dạy kinh nghiệm trong công tác đào tạo và NCKH, về cơ bản đáp ứng được nhiệm vụ đào tạo của khoa và trường. Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý của bộ môn đang được trẻ hóa.
b) Tồn tại: 
- Bộ môn chưa xây dựng được chiến lược phát triển dài hạn. 
-  Công tác kiểm tra đánh giá chưa được thực hiện thường xuyên; Chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí và chỉ số đánh giá mức độ hoàn thành trách nhiệm được phân công cho bộ môn, cá nhân.
- Tỉ lệ sinh viên/giảng viên còn cao.
- Vị trí việc làm của sinh viên ngành QLGD sau khi ra trường chưa được xác định rõ ràng. 
- Chưa định hướng cụ thể về sự phát triển của bộ môn thành ngành/khoa độc lập trong tương lai. 
2.2. Về công tác đào tạo
a) Mặt mạnh:
- Bộ môn đã xây dựng đầy đủ chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra cho ngành đào tạo, đáp ứng chuẩn đầu ra và yêu cầu thực tế của xã hội.
 - Quy mô đào tạo phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên.
- Đã triển khai phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ. 
- Đang triển khi áp dụng phương thức đào tạo tiếp cận CDIO
- Việc giảng dạy, học tập, thi cho tất cả các loại hình đào tạo đã đi vào nền nếp. 
- Bộ môn đã tiến hành một số biện pháp cụ thể để khuyến khích giảng viên đổi mới và đa dạng hoá phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá. Công tác dự giờ, thăm lớp, đánh giá rút kinh nghiệm thường xuyên được thực hiện, đặc biệt là đối với giảng viên trẻ.
b) Tồn tại: 
-  Chương trình chi tiết của các hệ đào tạo chưa được đưa lên trang Web của trường một cách đầy đủ. 
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chưa được triển khai theo diện rộng; việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tích cực, chủ động của sinh viên chưa thực hiện đồng đều ở các giảng viên. 
- Phương pháp giảng dạy của giảng viên và phương pháp học tập của sinh viên chưa thay đổi mạnh mẽ để thích ứng với phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
- Tài liệu, giáo trình phục vụ cho đào tạo theo học chế tín chỉ còn thiếu, số giáo trình do giảng viên trong BM biên soạn còn ít. 
2.3. Về công tác nghiên cứu khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế
 a) Mặt mạnh:
- Bộ môn đã đạt nhiều thành tích nghiên cứu khoa học hàng năm. Phần lớn đề tài đã gắn kết với mục tiêu, chương trình đào tạo.
- Đã có đề tài khoa học cấp Bộ, cấp bộ trọng điểm được thực hiện trong 10 năm gần đây.
- Số bài báo khoa học đăng trên các tạp chí chuyên ngành có uy tín trong nước cao so với nhiều bộ môn khác trong khoa, đã có công trình được công bố trên tạp chí khoa học có uy tín ở ngoài nước. 
- Đã có các đề tài về khoa học ứng dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn giáo dục – đào tạo và quản lý giáo dục của địa phương. 
- Hiện tại, một số GV của tổ đang tham gia một số đề tài, dự án ETEP, của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Người học của chuyên ngành ở trình độ ThS và TS giàu kinh nghiệm thực tiễn giáo dục và QLGD.
 b) Tồn tại:
- Chưa có chiến lược phát triển NCKH dài hạn và lộ trình rõ ràng nhằm tăng nguồn thu; kinh phí dành cho đề tài cấp trường còn thấp. 
- Số công trình nghiên cứu khoa học chưa đồng đều giữa các chuyên ngành và giảng viên, đang còn một vài giảng viên chưa có bài báo, giáo trình, sách xuất bản trong năm học. 
- Bộ môn chưa có mối quan hệ hợp tác quốc tế về NCKH, khả năng đáp ứng yêu cầu về nâng cao trình độ cán bộ, khả năng nghiên cứu và đào tạo nguồn nhân lực của bộ môn còn thấp. 

III. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA BỘ MÔN
3.1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2020, Bộ môn Quản lý giáo dục, Khoa Giáo dục, Trường Đại học Vinh có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, phù hợp về cơ cấu, có cơ sở vật chất đáp ứng với quy mô đào tạo 500 sinh viên, học viên và NCS; phát triển một số hướng nghiên cứu khoa học mũi nhọn. 
3.2. Mục tiêu cụ thể
a) Về đào tạo
Đến năm 2020, Bộ môn Quản lý giáo dục, Khoa Giáo dục, Trường Đại học Vinh có quy mô và chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực ngày càng cao của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực. 
- Cơ cấu ngành đào tạo: Định hướng rõ ràng về vị trí việc làm của SV  hệ chính quy, mở rộng quy mô đào tạo văn bằng 2, hệ vừa làm vừa học, 
- Quy mô đào tạo: 200 sinh viên đại học, 170 học viên cao học, 30 NCS, 100 học viên hệ bồi dưỡng.
b) Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
Đến năm 2020, Bộ môn Quản lý giáo dục trở thành đơn vị nghiên cứu khoa học giáo dục, chuyển giao công nghệ, triển khai ứng dụng có uy tín trong khu vực Bắc Trung bộ. Hoạt động khoa học và công nghệ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, giải quyết những vấn đề thực tiễn, tăng nguồn thu cho Khoa, Nhà trường.
Hoạch định các hướng nghiên cứu khoa học – công nghệ:
1. Phát triển chương trình đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo.
2. Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá trong giáo dục
3. Quản trị nhà trường, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 
c) Về tổ chức và nhân sự
Đến năm 2020, Bộ môn Quản lý giáo dục có cơ cấu hợp lý, có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực của ngành theo tiêu chuẩn trường Đại học trọng điểm quốc gia.
Tổng số CBGD: 10 -12, đủ để đáp ứng chương trình đào tạo của chuyên ngành QLGD.
Trình độ GV: PGS: 2 – 3, TS: 6-7, Thạc sỹ: 1- 2
d) Về cơ sở vật chất
Xây dựng và sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm đồng bộ, từng bước hiện đại đáp ứng quy mô đào tạo 500 sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh vào năm 2020.
e) Về định hướng phát triển của ngành:
 Chú trọng đầu tư phát triển toàn diện theo tính chất của một ngành đào tạo ở bậc đại học, trong điều kiện cho phép, có thể tách thành khoa độc lập: Khoa Quản lý giáo dục, thuộc Trường Đại học Vinh.


 

Nghệ An, ngày 25 tháng 9 năm 2016
Trưởng bộ môn



TS. Nguyễn Như An