ĐỔI MỚI QUI TRÌNH RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
 
PGS.TS. Chu Thị Thủy An
                               Khoa Giáo dục – Đại học Vinh
 
Hiệu quả của quá trình chuyển đổi giáo dục đại học từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ phụ thuộc sự chuyển đổi toàn diện và đồng bộ. Để đáp ứng yêu cầu này, chúng tôi đã thiết kế qui trình rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp mới phù hợp với chương trình và thực tế đào tạo ngành sư phạm Giáo dục tiểu học (GDTH) theo học chế tín chỉ của trường Đại học Vinh.
Qui trình rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên (SV) ngành GDTH bao gồm hai giai đoạn tương ứng với hai hình thức rèn luyện: Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm (NVSP) thường xuyên và Thực tập sư phạm cuối khóa (TTSP) được chúng tôi thiết kế thành 2 mô đun.
1. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên
1.1.Thời lượng của chương trình "Rèn luyện NVSP thường xuyên", đối với các khóa đào tạo theo niên chế, gồm 6 đơn vị học trình. Chương trình được triển khai trên 6 học kỳ, từ học kỳ 2 đến học kỳ 7 của chương trình đào tạo, mỗi học kỳ 10 tuần, mỗi tuần sinh viên làm việc tại trường thực hành 1 buổi (ngoài các tiết thực hành của các môn học ở trường Đại học). SV được tổ chức thành đoàn thực hành khoảng 40 - 50 em/1 trường tiểu học. Việc hướng dẫn SV thực hành rèn luyện NVSP do ban Giám hiệu trường thực hành và đội ngũ giáo viên nhà trường chịu trách nhiệm. Để việc tổ chức hướng dẫn và quản lý hoạt động rèn luyện NVSP của SV đạt hiệu quả, chương trình phải được thiết kế chi tiết: mục tiêu, nội dung rèn luyện, cách thức rèn luyện, lịch trình hoạt động rèn luyện, cách thức đánh giá kết quả. Điểm đánh giá kết quả hoạt động rèn luyện NVSP thường xuyên của SV được tổng hợp vào học kỳ 7.
1.2.Khi chuyển sang phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ, việc tổ chức hoạt động rèn luyện NVSP thường xuyên của SV gặp những khó khăn sau:
- Mỗi tuần một SV phải dành 1- 2 buổi để xuống trường thực hành, ảnh hưởng nhiều đến việc đăng ký học, vì số lượng SV của ngành GDTH ít, không thể lập nhiều lớp học phần để SV lựa chọn.
- Khó thành lập các đoàn Rèn luyện khoảng 40 em trở lên như trước đây vì lịch học và tiến độ học tập của SV khác nhau.
- Lịch học theo tín chỉ “cứng” nên trường thực hành phải xáo trộn thời khóa biểu để phục vụ cho việc rèn luyện của SV, điều này có thể ảnh hưởng  lớn đến chất lượng dạy học của các nhà trường.
1.3. Để khắc phục những khó khăn nêu trên, tạo điều kiện cho sinh viên học vượt và học thêm ngành 2, chúng tôi đã thiết kế qui trình rèn luyện NVSP thường xuyên của ngành GDTH thành một mô đun đảm bảo tính cơ động, hiệu quả.
1.3.1. Mục tiêu của mô đun được xác định như sau:
Kiến thức: Củng cố vững chắc những kiến thức đã học về NVSP: tâm lý học, giáo dục học, phương pháp dạy học các môn học; hình thành những hiểu biết thực tế về nhà trường tiểu học, HS tiểu học, GV tiểu học, hoạt động dạy học và giáo dục ở tiểu học.
 - Kỹ năng: Hình thành các kỹ năng (KN) nghề tối thiểu theo chuẩn nghề nghiệp GVTH: tìm hiểu tâm lý HS, GTSP, lập và thực hiện kế hoạch, dạy học và giáo dục HS, lập và sử dụng hồ sơ giáo dục.
Thái độ: Những thái độ và tình cảm nghề nghiệp đúng đắn; thói quen vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn; ý thức và nguyện vọng trở thành người GVTH có phẩm chất  và năng lực cao.
 1.3.2. Các tiểu mô đun cụ thể như sau:
1.3.2.1. Tiểu mô đun 1
Môn học trước: Tâm lý học, Tâm lý học tiểu học và giao tiếp sư phạm (GTSP), Toán cao cấp, Tiếng Việt, Văn học, Cơ sở tự nhiên xã hội 1.
Mục tiêu:
+ Kiến thức:Vận dụng những tri thức đã học về Tâm lý học, Tâm lý học tiểu học và GTSP, Toán cao cấp, Tiếng Việt, Văn học, Cơ sở tự nhiên và Xã hội 1 vào thực tế giảng dạy và giáo dục HS tiểu học.
+ Kỹ năng: Hình thành các KN: GTSP; sử dụng một số PP nghiên cứu vào tìm hiểu tâm lý HS tiểu học, nhận xét nhân cách GV tiểu học, đánh giá, phân tích các hiện tượng sư phạm tiểu học; tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ của HS; viết đúng và đẹp kiểu chữ đứng theo mẫu qui định; tìm hiểu thực tế dạy học các môn Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học.
+Thái độ: Hứng thú với hoạt động rèn luyện, gắn bó với nhà trường, HS, GV; hợp tác chặt chẽ, nhiệt tình với hoạt động của nhóm, đoàn thực hành; nghiêm túc, khoa học khi thực hiện các hoạt động rèn luyện.
1.3.2.2. Tiểu mô đun 2
Môn học trước: Tiểu mô đun 1, Giáo dục học, Giáo dục học tiểu học và ĐGKQHT ở tiểu học, Sinh lý học trẻ em, Tự chọn 1, Tự chọn 2, Tự chọn 3.
Mục tiêu:
     + Kiến thức:Vận dụng những tri thức đã học về Giáo dục học, Giáo dục học tiểu học và đánh giá kết quả học tập (ĐGKQHT) ở tiểu học, Sinh lý học trẻ em, Tự chọn 1 (Tiếng Việt), Tự chọn 2 (Toán), Tự chọn 3 (Văn học) vào thực tế hoạt động sư phạm ở tiểu học.
+ Kỹ năng: Nâng cao các KN đã hình thành ở tiểu mô đun 1; nâng cao các KN nghe, nói, đọc, viết; hình thành các KN: tổ chức hoạt động giáo dục HS tiểu học, chăm sóc HS bán trú; nhận xét đánh giá hoạt động giáo dục và dạy học ở tiểu học; phân tích chương trình, SGK các môn Toán, Tiếng Việt ở tiểu học.
+ Thái độ: Có tình cảm, thái độ tích cực với nghề dạy học. 
1.3.2.3. Tiểu mô đun 3
- Môn học trước: Tiểu mô đun 2, Phương pháp dạy học (PPDH) Tiếng Việt ở tiểu học, Âm nhạc và PPDH âm nhạc, Đạo đức và PPDH đạo đức, Tự chọn 4 (PPDH Tiếng Việt)
- Mục tiêu:
+ Kiến thức: Vận dụng những tri thức đã học về PPDH Tiếng Việt ở tiểu học; Âm nhạc và PPDH âm nhạc, Đạo đức và PPDH đạo đức, Tự chọn 4 (PPDH  tiếng Việt) vào quá trình dạy học ở tiểu học.
+ Kỹ năng: Hoàn thiện các KN tìm hiểu tâm lý HS tiểu học, GTSP, giáo dục và chăm sóc HS tiểu học; hình thành KN dạy học các môn học Tiếng Việt, Đạo đức, Âm nhạc: phân tích chương trình, đánh giá giờ dạy, thiết kế bài dạy, lên lớp, tổ chức hoạt động ngoại khóa, phụ đạo HS yếu, tập phát hiện và bồi dưỡng HS giỏi…; rèn luyện và nâng cao KN nghe, nói, đọc, viết…
+ Thái độ: Hình thành tình cảm, thái độ tốt đẹp với nghề dạy học ở tiểu học.
1.3.2.4. Tiểu mô đun 4
Môn học trước:Tiểu mô đun 3,PPDH Toán,PPDH Tự nhiên và Xã hội, Thủ công – Kỹ thuật và PPDH Thủ công – Kỹ thuật, Mỹ thuật và PPDH Mỹ thuật, Tự chọn 5 (PPDH Toán), Tự chọn 6 (PPDH Âm nhạc và Mĩ thuật), Công tác Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
Mục tiêu:
+ Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học ở các học phần PPDH Toán,PPDH Tự nhiên và Xã hội, Thủ công – KT và phương pháp dạy học Thủ công – KT, Mỹ thuật và PPDH Mỹ thuật, Công tác Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh vào quá trình dạy học ở tiểu học
+ Kỹ năng: Hoàn thiện các KN: lập và thực hiện kế hoạch, GTSP, giáo dục HS tiểu học…; hình thành KN dạy học các môn học: Toán, Tự nhiên và Xã hội, Thủ công - Kĩ thuật, Mỹ thuật bao gồm các KN: phân tích chương trình, đánh giá giờ dạy, thiết kế bài dạy, lên lớp, tổ chức hoạt động ngoại khóa, phụ đạo HS yếu, tập phát hiện và bồi dưỡng HS giỏi…; hình thành KN tổ chức hoạt động Đội thiếu niên và Sao nhi đồng.
Thái độ: Hình thành tình cảm, thái độ tốt đẹp với nghề dạy học ở tiểu học
1.3.3. Mô đun "Rèn luyện NVSP thường xuyên" có những điểm mới sau đây:
          1.3.1.Môđun được thiết kế dựa trên lôgic của chương trình đào tạo ngành GDTH và thực tế đào tạo theo học chế tín chỉ hiện nay của trường Đại học Vinh, phù hợp với qui luật tiếp thu kiến thức, hình thành kỹ năng của SV và điều kiện tổ chức hoạt động rèn luyện NVSP của các trường thực hành.
1.3.2.Về mặt thời lượng, mô đun tương ứng với 4 tín chỉ. Nhưng khác với học phần Rèn luyện NVSP thường xuyên trước đây, kéo dài đến 6 học kỳ, SV mới có thể kết thúc học phần này và được tổng hợp kết quả. Hiện nay, SV có thể cơ động và chủ động tham gia rèn luyện, có điều kiện để học vượt, học ngành thứ hai hoặc dãn lịch học vì những kế hoạch riêng. Bởi mô đun này được phân thành 4 tiểu mô đun, mỗi tiểu mô đun tương ứng với 1 tín chỉ. Điều kiện để tham gia vào các tiểu mô đun này phụ thuộc vào các môn học lý thuyết mà SV đã tích lũy được chứ không qui định "cứng" vào những học kỳ nào đó trong khóa học.
          Hình thức tổ chức hoạt động rèn luyện NVSP của các tiểu môđun là nhóm nhỏ (khoảng 10 SV), phù hợp với việc cá nhân hóa quá trình học tập của SV hiện nay. SV có thể tiến hành các hoạt động rèn luyện kỹ năng sư phạm trong nhóm nhỏ của mình chứ không phải chờ khi có đủ một đoàn 40 - 50 em như trước đây.
Khi tham gia các tiểu mô đun, SV kết hợp chặt chẽ nhuần nhuyễn giữa hoạt
 động cá nhân và hoạt động tập thể, giữa việc học các học phần lý thuyết; thực hành trên giảng đường, hoạt động tự rèn luyện ở nhà và hoạt động ở trường tiểu học.Vì vậy, lịch hoạt động ở trường tiểu học thực hành của SV chỉ kéo dài 5 tuần, mỗi tuần 2 buổi. Điều này phù hợp với thực tế triển khai đào tạo mỗi học kỳ 5 tuần hiện nay ở Đại học Vinh.
          Khi hoàn thành 4 tiểu mô đun Rèn luyện NVSP thường xuyên, SV có thể chủ động đăng ký Thực tập sư phạm cuối khóa.
2.Thực tập sư phạm cuối khóa
2.1.Trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm Giáo dục tiểu học theo niên chế, TTSP là một học phần có thời lượng 8 đơn vị học trình, được thực hiện vào học kỳ 8 của khóa học. Tất cả SV đều tiến hành hoạt động TTSP cuối khóa một thời điểm và theo đoàn khoảng 20 - 25 SV. Dưới sự hướng dẫn và quản lý của ban Giám hiệu và tập thể GV của trường thực hành, SV tiến hành hoạt động thực tập sư phạm trong 8 tuần. Nội dung hoạt động TTSP của SV bao gồm 2 mặt: Thực tập giáo dục và Thực tập giảng dạy.
2.2.Khi triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ, có một vấn đề nảy sinh là không phải tất cả SV đều có tiến độ học tập như nhau, lịch trình học tập của SV không trùng nhau; nhiều SV còn có thể học thêm các ngành phụ; một số SV có kế hoạch học vượt để tốt nghiệp sớm, một số SV lại muốn kéo dài thời gian học để cải thiện điểm. Vì vậy, hoạt động TTSP cuối khóa phải đảm bảo tính cơ động và cá nhân hóa. Xuất phát từ nhu cầu này, chúng tôi dự kiến thiết kế mô đun TTSP cuối khóa cho SV ngành Giáo dục tiểu học, phù hợp với điều kiện đào tạo hiện nay của trường Đại học Vinh.
2.2.1. Mục tiêu:
Kiến thức: Hoàn thiện, nâng cao hiểu biết về các KN nghề nghiệp đã rèn luyện được qua mô đun rèn luyện NVSP thường xuyên.
Kỹ năng: Hoàn thiện, nâng cao và đánh giá toàn diện SV về các nhóm KN: giáo dục, giảng dạy, giao tiếp.
Thái độ: Bồi dưỡng nâng cao tình cảm nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức của
 người GV tiểu học.
2.2.2. Các tiểu mô đun:
2.2.2.1. Tiểu mô đun Thực tập giáo dục
          + Mục tiêu: Nâng cao, hoàn thiện và đánh giá nhóm các KN giáo dục: KN tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh tiểu học, KN lập kế hoạch, triển khai và điều chỉnh kế hoạch, KN tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, KN tổ chức hoạt động Đội và Sao nhi đồng, KN giao tiếp sư phạm...
          + Các hình thức hoạt động:
          - Nhận lớp thực tập giáo dục, phân tích đặc điểm, tình hình của lớp, xây dựng kế hoạch chủ nhiệm và triển khai kế hoạch cho toàn đợt TTSP.
          - Tổ chức các tiết sinh hoạt tập thể cho HS lớp chủ nhiệm (sinh hoạt lớp, hoạt động ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt Đội – Sao nhi đồng, lao động…)
          - Giáo dục HS cá biệt, bồi dưỡng những nhân tố điển hình.
2.2.2.2. Tiểu mô đun Thực tập giảng dạy
     + Mục tiêu: Nâng cao, hoàn thiện và đánh giá KN giảng dạy các môn học ở tiểu học (KN phân tích chương trình, sách giáo khoa, KN thiết kế bài dạy và tổ chức dạy học, KN sử dụng đồ dùng dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học, KN tổ chức hoạt động ngoại khóa, KN bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu); KN sử dụng ngôn ngữ: nói, viết, đọc...
     + Các hoạt động rèn luyện:
          - Lập kế hoạch thực tập giảng dạy cho toàn đợt.
          - Tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn;dự giờ chuyên môn của GV và tham gia đánh giá, rút kinh nghiệm.
          - Soạn giáo án và tiến hành lên lớp các bài dạy được phân công.
          - Dự giờ và tham gia nhận xét rút KN giờ dạy của nhóm TTSP.
          - Chọn bồi dưỡng HS có năng khiếu Toán hoặc Tiếng Việt hay phụ đạo HS yếu Toán hoặc Tiếng Việt.
          - Xây dựng các đề kiểm tra viết hoặc mẫu quan sát, đánh giá HS tiểu học.
          - Tổ chức các tiết hoạt động ngoại khóa Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội cho HS.
2.3.Mô đun "Thực tập sư phạm cuối khóa" có những điểm mới sau đây:
2.3.1. Về mặt thời lượng, mô đun Thực tập sư phạm cuối khóa tương ứng với 4
tín chỉ. So với học phần 8 đơn vị học trình  trước đây đã được giảm nhẹ đi. Bởi mục tiêu của mô đun này chỉ là hoàn thiện, nâng cao và đánh giá toàn diện các KN đã được hình thành từ  mô đun "rèn luyện NVSP thường xuyên".
2.3.3. Tính cơ động của mô đun được thể hiện ở cấu trúc hai tiểu mô đun: thực tập giáo dục và thực tập giảng dạy. Mỗi tiểu mô đun tương ứng với hai tín chỉ. Để tiến hành một tiểu mô đun SV chỉ cần làm việc ở trường thực hành 4 tuần, nếu các em tiến hành 2 tiểu mô đun song song với nhau có thể rút ngắn thời gian còn tổng cộng 6 tuần.
2.3.4. Để tổ chức hoạt động TTSP cuối khóa cho SV, trường thực hành chỉ cần thành lập các nhóm nhỏ khoảng 5 SV. SV trực tiếp liên hệ với trường thực hành và tiến hành các nội dung TTSP theo chương trình qui định (được thiết kế cụ thể: mục tiêu, nội dung TTSP, cách thức và các bước tiến hành TTSP, tiêu chí đánh giá kết quả)
3. Điều kiện thực hiện hiệu quả các mô đun
Để việc thực hiện các mô đun nói trên có hiệu quả cần đảm bảo các điều kiện sau đây:
3.1. Sự phối hợp chặt chẽ với phòng GD&ĐT thành phố Vinh, Sở Giáo dục đào tạo Nghệ An. Hiện nay, ngành GDTH đang sử dụng 12 trường Tiểu học thuộc thành phố Vinh như là hệ thống “trường vệ tinh” phục vụ hoạt động thực hành rèn luyện KN nghề nghiệp cho SV. Hiệu quả của các qui trình rèn luyện phụ thuộc sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, khoa học trong công tác chỉ đạo giữa trường Đại học, phòng GD & ĐT và Ban Giám hiệu, Tổ chuyên môn ở trường thực hành.
3.2.Tính cụ thể, dễ hiểu, dễ thực hiện của qui trình rèn luyện. Hiệu quả rèn luyện KN sư phạm của SV phù thuộc rất nhiều vào đội ngũ GV hướng dẫn.Với điều kiện trình độ của GV tiểu học tham gia hướng dẫn hiện nay, mức độ cụ thể của nội dung và qui trình rèn luyện rất quan trọng, quyết định đến hiệu quả hướng dẫn của GV và khả năng tự rèn luyện của SV.
          SV phải nắm được mục tiêu, nội dung, cách thức và kế hoạch rèn luyện cũng như những tiêu chí đánh giá kết quả để chủ động tham gia rèn luyện.
          GV hướng dẫn phải nắm được mục tiêu, các hoạt động cụ thể cần tiến hành để giúp đỡ SV cũng như cách thức đánh giá kết quả rèn luyện của SV.
3.3. Coi trọng khâu đánh giá kết quả. Để phát huy tinh thần tích cực, chủ động, tự rèn luyện của SV theo thiết kế của các mô đun, khâu đánh giá kết quả là khâu quyết định hiệu quả rèn luyện của SV.Cần thiết kế một cách khoa học, chi tiết các tiêu chí đánh giá kết quả, thang điểm, các biểu mẫu đánh giá. Bên cạnh đó, quá trình đánh giá phải chặt chẽ, công bằng, chính xác; phải phối hợp nhiều hình thức đánh giá: SV tự đánh giá, GV hướng dẫn ở trường thực hành đánh giá, cán bộ giảng dạy khoa Giáo dục tiểu học đánh giá.
          Tài liệu tham khảo:
1.     Phạm Trung Thanh (Chủ biên), Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, NXB Đại học sư phạm, 2008.
2.     Phan Quốc LâmXây dựng nội dung, quy trình hình thành kỹ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học qua hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, Đề tài KHCN trọng điểm cấp Bộ, Vinh, 2007.
3.     Nguyễn Đình Chỉnh, Phạm Trung Thanh, Kiến tập và thực tập sư phạm, NXB Giáo dục, 1998.