TUYÊN BỐ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIẾN BỘ MÔN GIÁO DỤC MẦM NON

 

Phát triển hoạt động của bộ môn theo hướng chuẩn hóa, chuyên nghiệp và hiệu quả nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội, xây dựng môi trường học tập thân thiện, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và thực tiễn.

Bộ môn Giáo dục mầm non có nhiệm vụ đào tạo Cử nhân sư phạm ngành Giáo dục mầm non trong phạm vi cả nước, trước hết là các tỉnh, thành miền Trung và phía Bắc; thực hiện các dự án, hợp tác nghiên cứu với Vụ Giáo dục Mầm non, các Trường Đại học, Cao đẳng có đào tạo giáo viên mầm non trong và ngoài nước; chuẩn hóa, hoàn chỉnh kiến thức cấp bằng đại học mầm non, đào tạo liên thông ngành Giáo dục mầm non và đào tạo Sau Đại học chuyên ngành Giáo dục học bậc Mầm non.


Trưởng Bộ môn và cán bộ, giảng viên tổ Giáo dục mầm non cam kết thực hiện:

Liên tục phát triển hệ thống đào tạo đảm bảo chất lượng của Khoa;
Xây dựng, ban hành, công bố các tiêu chuẩn, tiêu chí và quy trình đào tạo phát triển của bộ môn;
Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả quy trình chiến lược phát triển của bộ môn;
Mỗi cán bộ công chức trong khoa nhận thức đúng đắn vai trò, nhiệm vụ của chiến lược phát triển của bộ môn, tích cực thực hiện công tác đào tạo và NCKH theo chức trách, nhiệm vụ được phân công;
Phát triển các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo của bộ môn. 
 

I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BỘ MÔN GIÁO DỤC MẦM NON

1.1. Thông tin chung về bộ môn


          - Tên chính thức: Bộ môn: Giáo dục mầm non thuộc Khoa Giáo dục, Trường Đại học Vinh

         - Cơ quan (Trường chủ quản): Trường Đại học Vinh

          - Địa chỉ: 182 - Đường Lê Duẩn – Thành phố Vinh – Nghệ An .

          - Điện thoại: 0383855723, Fax: 0383855269; email: khoagiaoduc@vinhuni.edu.vn

           - Năm thành lập: 1995

1.2. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ

            - Cơ cấu

Trưởng Bộ môn, Cán bộ giảng dạy

            Tổng số cán bộ:13, Trong đó: Cán bộ giảng dạy: 13, Cán bộ hành chính: 0

            TS: 03, ThS: 8; Cử nhân: 2

            - Nhân sự:

1. GV. TS Trần Thị Hoàng Yến – Trưởng Bộ môn

2. GV. TS Nguyễn Ngọc Hiền – Trưởng Khoa

3. GV. TS Phan Xuân Phồn – Hiệu trưởng Trường THSP Đại học Vinh

4.  GV. Ths Phạm Thị Huyền

5. GV. Ths Phạm Thị Hải Châu

6.  GV. ThS Nguyễn Thị Thu Hạnh

7. GV. ThS Trần Thị Thúy Nga

8. GV. ThS Lê Công Phượng

9. GV. ThS Võ Trọng Vinh

10. GV.Ths Đặng Thị Lê Na – Hiệu phó Trường THSP Đại học Vinh

11. GV Ths Nguyễn Thị Kỳ

12. GV. ThS Mai Tuấn Sơn

13. GV. CN Phan Huy Hà

1.3. Chức năng và nhiệm vụ

1.3.1. Chức năng


Bộ môn Giáo dục mầm non - Khoa Giáo dục Trường Đại học Vinh có trách nhiệm tham gia cùng nhà trường đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp phù hợp với trình độ được đào tạo. Bộ môn Giáo dục mầm non có chức năng quản lí hành chính cấp cơ sở theo quy định của Điều lệ trường đại học và phân cấp quản lí của Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh, Trưởng khoa Giáo dục, cụ thể là:

- Đào tạo trình độ đại học  ngành Giáo dục Mầm non.

- Đào tạo sau đại học các ngành Giáo dục học (bậc mầm non).

- Chủ trì xây dựng và phát triển chương trình đào tạo; hoạt động khoa học và công nghệ thuộc ngành Giáo dục mầm non; phụ trách chương trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành sư phạm GDMN.

- Thực hiện kế hoạch giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ theo quy mô của tổ bộ môn;

- Quản lí và phát triển đội ngũ cán bộ của bộ môn; quản lí người học ngành GDMN.

- Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho các cán bộ quản lý giáo dục từ bậc Mầm non đến bậc Đại học cho khu vực Bắc miền Trung và cả nước.

- Nghiên cứu khoa học về lĩnh vực giáo dục mầm non nhằm phục vụ đào tạo và phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Bắc miền trung và cả nước.

1.3.2. Nhiệm vụ

a) Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và chủ trì, tổ chức thực hiện quá trình đào tạo trình độ đại học ngành Giáo dục mầm non; đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành: Giáo dục học (bậc mầm non). Tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của nhà trường;

b) Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành sư phạm GDMN cho nhà trường.

c) Tham gia thực hiện chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý cho các cơ sở giáo dục; Bồi dưỡng chức danh thăng hạng giáo viên mầm non.

e) Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học thuộc ngành GDMN theo phân cấp của Hiệu trưởng; Trưởng khoa.

  d) Quản lý chất lượng, nội dung, phương pháp đào tạo và nghiên cứu khoa học;

  đ) Tổ chức biên soạn và thẩm định chương trình, giáo trình các môn học. Thường xuyên cập nhật những kiến thức mới về khoa học – công nghệ về nội dung môn học/học phần. Tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy - học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học do Hiệu trưởng và Trưởng khoa giao phó.

  e) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị , tư tưởng, đạo đức, lối sống cho đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ nhân viên thuộc bộ môn.

II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BỘ MÔN GIÁO DỤC MẦM NON

2.1. Về công tác tổ chức


            a) Ưu điểm:

- Chức năng và nhiệm vụ của bộ môn Giáo dục mầm non đã được xác định rõ ràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và các nguồn lực của nhà trường, phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục của ngành và đáp ứng nhu cầu của địa phương.

- Cơ cấu tổ chức của bộ môn gắn với chức năng nhiệm vụ của khoa, đảm bảo tính chuyên môn, hiệu quả.

- Bộ môn đã có kế hoạch phát triển ngắn hạn phù hợp với chiến lược phát triển của nhà trường, sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và cả nước. Hoạt động của bộ môn dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai.

- Có kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý theo chủ trương quy hoạch cán bộ của Đảng ủy nhà trường, kế hoạch tạo nguồn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho CBGD hàng năm.

- Số lượng giảng viên hiện có học vị , có bề dạy kinh nghiệm trong công tác đào tạo và NCKH, về cơ bản đáp ứng được nhiệm vụ đào tạo của khoa và trường. Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý của bộ môn đang được trẻ hóa.

b) Hạn chế, tồn tại:

- Bộ môn chưa xây dựng được chiến lược phát triển dài hạn.

- Công tác kiểm tra đánh giá chưa được thực hiện thường xuyên; Chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí và chỉ số đánh giá mức độ hoàn thành trách nhiệm được phân công cho bộ môn, cá nhân.

- Tỉ lệ sinh viên/giảng viên còn cao.

- Cơ cấu đội ngũ của bộ môn chưa phản ánh đúng tính chất, chức năng, nhiệm vụ của ngành GDMN.

- Chưa định hướng cụ thể về sự phát triển của bộ môn thành ngành/khoa độc lập trong tương lai.

2.2. Về công tác đào tạo

a) Ưu điểm:

- Bộ môn đã xây dựng đầy đủ chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra cho ngành đào tạo, đáp ứng chuẩn đầu ra và yêu cầu thực tế của xã hội.

           - Quy mô đào tạo phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên.

- Đã triển khai phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

- Đang triển khi áp dụng phương thức đào tạo tiếp cận CDIO.

- Việc giảng dạy, học tập, thi cho tất cả các loại hình đào tạo đã đi vào nền nếp.

- Bộ môn đã tiến hành một số biện pháp cụ thể để khuyến khích giảng viên đổi mới và đa dạng hoá phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá. Công tác dự giờ, thăm lớp, đánh giá rút kinh nghiệm thường xuyên được thực hiện, đặc biệt là đối với giảng viên trẻ.

b) Hạn chế, tồn tại:

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chưa được triển khai theo diện rộng; việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tích cực, chủ động của sinh viên chưa thực hiện đồng đều ở các giảng viên.

- Phương pháp giảng dạy của giảng viên và phương pháp học tập của sinh viên chưa thay đổi mạnh mẽ để thích ứng với phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

- Tài liệu, giáo trình phục vụ cho đào tạo theo học chế tín chỉ còn thiếu, số giáo trình do giảng viên trong tổ biên soạn còn ít.

2.3. Về công tác nghiên cứu khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

 a) Ưu điểm:

- Bộ môn đã đạt nhiều thành tích nghiên cứu khoa học hàng năm. Phần lớn đề tài đã gắn kết với mục tiêu, chương trình đào tạo.

- Số bài báo khoa học đăng trên các tạp chí chuyên ngành có uy tín trong nước cao so với nhiều bộ môn khác trong khoa, đã có công trình được công bố trên tạp chí khoa học có uy tín ở ngoài nước.

- Đã có các đề tài về khoa học ứng dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn giáo dục – đào tạo Giáo viên mầm non.

- Hiện tại, một số GV của tổ đang tham gia một số đề tài, dự án ETEP của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Tất cả giảng viên tham gia các đề tài NCKH xây dựng chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo ngành Giáo dục mầm non tiếp cận CDIO.

 b) Hạn chế, tồn tại:

- Chưa có chiến lược phát triển NCKH dài hạn và lộ trình rõ ràng nhằm tăng nguồn thu; kinh phí dành cho đề tài cấp trường còn thấp.

- Số công trình nghiên cứu khoa học chưa đồng đều giữa các chuyên ngành và giảng viên, đang còn một vài giảng viên chưa có bài báo, giáo trình, sách xuất bản trong năm học.

- Bộ môn chưa có mối quan hệ hợp tác quốc tế về NCKH, khả năng đáp ứng yêu cầu về nâng cao trình độ cán bộ, khả năng nghiên cứu và đào tạo nguồn nhân lực của bộ môn còn thấp.


III. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA BỘ MÔN GIÁO DỤC MẦM NON

3.1. Mục tiêu tổng quát


Đến năm 2020, Giáo dục mầm non, thuộc khoa Giáo dục -Trường Đại học Vinh có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, phù hợp về cơ cấu, có cơ sở vật chất đáp ứng với quy mô đào tạo 700 sinh viên, học viên; phát triển một số hướng nghiên cứu khoa học mũi nhọn.

3.2. Mục tiêu cụ thể

a) Về đào tạo

Đến năm 2020, Bộ môn Giáo dục mầm non thuộc khoa Giáo dục -Trường Đại học Vinh có quy mô và chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực ngày càng cao của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực.

- Cơ cấu ngành đào tạo: Tiếp tục phát triển ngành đào tạo ĐHSP Giáo dục mầm non hệ chính quy, duy trì công tác đào tạo hệ vừa làm vừa học, đẩy mạnh và nâng cao vai trò và vị thế của CBGD bộ môn trong đào tạo thạc sỹ chuyên ngành GDH mầm non.

- Quy mô đào tạo: 850 sinh viên + 50 học viên cao học.

b) Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

Đến năm 2020, bộ môn Giáo dục mầm non trở thành đơn vị nghiên cứu khoa học giáo dục, chuyển giao công nghệ, triển khai ứng dụng có uy tín trong khu vực Bắc Trung bộ. Hoạt động khoa học và công nghệ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, giải quyết những vấn đề thực tiễn, tăng nguồn thu cho Khoa, Nhà trường.

Hoạch định các hướng nghiên cứu khoa học - công nghệ:

- Nghiên cứu PPDH bộ môn thuộc ngành GDMN

- Nghiên cứu, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá các môn học tiếp cận CDIO.

- Nghiên cứu, đổi mới nội dung, quy trình rèn luyện NVSP thường xuyên và TTSP cho SV ngành GDMN  tiếp cận CDIO.

c) Về tổ chức và nhân sự

Đến năm 2020, Bộ môn Giáo dục mầm non có cơ cấu hợp lý, có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực của ngành theo tiêu chuẩn trường Đại học trọng điểm quốc gia.

Trình độ GV: PGS: 2, TS: 6-7, Thạc sỹ: 3 - 4

d) Về cơ sở vật chất

            Xây dựng và sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm đồng bộ, từng bước hiện đại đáp ứng quy mô đào tạo 700 sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh vào năm 2020.

e) Về định hướng phát triển của ngành:

            Chú trọng đầu tư phát triển toàn diện theo tính chất của một ngành đào tạo ở bậc đại học, trong điều kiện cho phép, có thể tách thành khoa độc lập: Khoa Giáo dục mầm non thuộc trường ĐH Vinh.

 


Nghệ An, ngày 20 tháng 8 năm 2016

Trưởng bộ môn

 

 

     TS. Trần Thị Hoàng Yến