Nhiều “tinh hoa quản lý” trong thế kỷ 20 đã áp dụng thành công cho quản lý xí nghiệp mà ngày nay cần vận dụng để “Quản trị hiệu quả nhà trường”. Chúng tôi xin trình bày sau đây một số tiếp cận có thể mô hình hóa

1. Tiếp cận chức năng POLCI

          Người điều hành nhà trường bao quát các hoạt động (xem mô hình đã đề ra ở mục 1.3) qua các chức năng sau:

 

-         Kế hoạch hóa Planning P

-         Tổ chức Organizing O

-         Chỉ đạo, chỉ huy Leading L

-         Giám sát, kiểm tra Controling C

-         Thông tin Information I

Ghép năm chữ cái (theo biểu đạt Tiếng Anh), có công thức: POLCI

Thông tin là dòng máu, là năng lượng để “Kế - Tổ - Đạo – Kiểm” kết quả.

Trong quản lý giáo dục và quản lý nhà trường hiện đại, tiếp cận chức năng quản lý là một hướng tiếp cận cơ bản để quản trị nhà trường hiệu quả.

2. Tiếp cận đối tượng 5m

Đối tượng chính của quản lý qua “POLCI” được hướng vào năm nhân tố sau

 

           -         m1: Manpower Nhân lực

-         m2: Money Tài lực

-         m3: Machinoequipment Vật lực máy móc

-         m4: Material Vật lực nguyên liệu

-         m5: Marketing Lưu thông phân phối sản phẩm

Điều tinh tế của “m4” “m5” trong nhà trường là các nhân tố này trong quá trình vận động không phải là vật chất dịch vụ đơn thuần mà là “nhân cách đầu vào” (A0), “Nhân cách đầu ra” (A1), Sự quản lý phải thực hiện sao cho Ao->A1, A1>Ao; An-1 ->An, An>An-1

* Tiếp cận đối tượng giúp cho quản lý nhà trường hiện đại quản lý, phát huy các nguồn lực với hiệu quả cao nhất.

3. Tiếp cận trạng thái “SWOT”

          Sự điều hành phải nhận thức thật mạch lạc “ Hoàn cảnh chủ quan” và “Tình thế khách quan”.

          Hoàn cảnh chủ quan được thể hiện qua hai nhân tố: Điểm mạnh (Strong) và Điểm yếu (Weak).

          Tình thế khách quan được thể hiện qua hai nhân tố: Thuận lợi (Opportunity) và Khó khăn (Threat)

 

S (Mạnh)

W (Yếu)

O (Thuận lợi)

T (Đe dọa)

 

           Tổng hợp lại thường đòi hỏi người điều hành nhà trường biết phân tích SWOT (SWOT Analysic), tức là quá trình như minh triết phương Đông thường diễn đạt “Tri kỷ - Tri bỉ/ Năng nhược – Năng cường”

          (Biết mình, biết người, thấy rõ sự yếu kém đe dọa và sự mạnh mẽ thuận lợi)

          Sự phân tích SWOT tốt giúp cho người quản lý nhà trường xác định được chiến lược hành động (clhđ) phù hợp.

          Nếu chủ quan mạnh và khách quan thuận lợi thì cllhđ: Tăng tốc - Phát triển

Nếu chủ quan mạnh và khách quan khó khăn thì clhđ: Ổn định – Thích ứng

Nếu chủ quan yếu và khách quan thuận lợi thì clhđ: Ổn định – Tăng trưởng

Nếu chủ quan yếu và khách quan yếu thì clhđ: Ổn định - Phòng thủ

* Phân tích SWOT là bước khởi đầu quan trọng nhất của lập kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

4. Tiếp cận quá trình CIPO

            Dạy học, giáo dục diễn ra theo một quá trình.  Người điều hành phải thấy được đặc trưng của các nhân tố đầu vào (Imput), đặc trưng các nhân tố đầu ra (Out put), sự chi phối của hoàn cảnh (Context) tác động đến đầu vào, đầu ra và biểu hiện của động thái (Process)

          Khái quát lại có mô hình “CIPO”

* Người điều hành nhà trường vận hành các nhân tố trong động thái thay đổi do đó phải thấy các “Rào cản”, các “Động lực” và các “Điều kiện” để đưa nhà trường tới mục tiêu xác định

5. Tiếp cận cấu trúc 7S

 

      

Quản lý giáo dục nói chung, Quản trị nhà trường nói riêng là điều hành một cấu trúc tổng thể, ít nhất gồm 7 phạm trù sau đây:

Ba phạm trù tác động trực tiếp đến “Con người”

-         S1: Staff  - Đội ngũ, Xây dựng đội ngũ

-         S2: Structure - Cơ cấu bên trong, Hình thành bộ máy

-         S3: System - Hệ thống, xem xét liên hệ trong và ngoài

Ba phạm trù tác động gián tiếp đến “Con người”

-         S4 Skill - Kỹ năng quản lý

-         S5 Style - Phong cách quản lý

-         S6 Strategy – Chiến lược hành động

Phạm trù liên kết hai nhóm trên

-         S7 Superpriority – Siêu ưu tiên

          Người điều hành biết chọn các “Siêu ưu tiên” để tác động. Lúc này phải thực hiện: “Doing right và Right doing” (Chọn việc đúng mà làm, làm khéo việc đã chọn)

6. Tiếp cận lấy “Hoàn thiện sản phẩm” làm ưu tiên: “4P”

          Khi nhà trường tạo lập được một chương trình đào tạo hay thì cẩn phải quảng bá rộng rãi tới cộng đồng

 

Lúc đó người điều hành nhà trường cần bao quát mô hình 4P

P1: Product (Sản phẩm; các tính chất ưu việt)

P2: Price (Giá của sản phẩm thông báo ra cộng đồng)

P3: Promotion (Các biện pháp kích cầu)

P4: Place (Nơi thuận lợi để quảng bá sản phẩm)

“P1” lúc này là điểm nhấn của sự điều hành. => quan điểm giáo dục, và nhà trường hướng đến người học vận dung tiếp cận này. Với mọi hoạt động cùa nhà giáo dục, nhà trường nhằm phát triển người học; “Tất cả vì học sinh thân yêu”; người học là trung tâm của giáo dục và nhà trường.

 7. Tiếp cận lấy “Đối tượng phục vụ” làm ưu tiên: “4C”

         

Khi nhà trường được giao phục vụ một nhóm dân cư để thực hiện một chương trình giáo dục có tính ưu tiên nào đó về chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội. Lúc đó người điều hành nhà trường phải quan tâm mô hình “4C”

C1: Customer / Tìm hiểu kỹ đặc điểm đối tượng cần phục vụ

C2: Cost/ Xác định giá thành cho sự thực hiện chương trình

C3: Convinience/ Xác định sự thuận lợi khi cung ứng chương trình

C4: Communitation/ Xác định sự giao lưu với đối tượng phục vụ tạo nên sự tương tác thuận lợi

* “C1” lúc này là điểm nhấn của sự điều hành, lãnh đạo nhà trường.

8. Tiếp cận kết quả: “RBM” (Result based management)

          Tiếp cận coi “kết quả” là cái đích phải hướng tới, có diễn đạt“RBM” (Quản lý theo kết quả) với việc lưu ý thực hiện công thức “SMART”

 

S: Specific/ Kết quả phải mô tả được các đặc trưng

M: Measurable/ Kết quả phải lượng hóa được

A: Achievelable/ Kết quả phải có tính khả thi

R: Relevant/ Kết quả phải tạo nên sự thúc đẩy

T: Timely/ Kết quả phải thích hợp với bối cảnh thời gian

Tiếp cận “RBM” lưu ý sự gắn kết của ba yếu tố: Nguồn lực – Động lực- Hiệu lực và cần quán triệt “TQM” (Quản lý chất lượng tổng thể)

          * Quản lý chất lượng tổng thể đang là một xu hướng quản lý hiện đại được vận dụng hiệu quả trong quản lý nói chung, quản lý giáo dục nói riêng.

9. Tiếp cận năng lực thiết yếu của người điều hành qua mồ hình bàn tay

 

        Tiếp cận năng lực theo mô hình bàn tay nhà quản lý cần có sự phát triển đồng bộ bảy nhân tố sau:

(1). Ngón cái: Thể lực

Phải có sức khỏe dẻo dai: Sức khỏe thể chất, Sức khỏe tâm trí để vượt qua các áp lực trong điều hành.

(2). Ngón trỏ: Trí lực

          Phải có nền tảng tri thức vững vàng, tri thức về cung cầu về kinh tế, xã hội, văn hóa- chính trị để làm cho nhà trường vừa là vầng trán của cộng đồng, vừa hòa hợp nhân tâm của cộng đồng.

(3). Ngón giữa: Tâm lực

Phải có tinh thần nhân văn trong điều hành nhà trường

(4). Ngón đeo nhẫn (áp út): Quan hệ

Phải biết tổ chức các mối quan hệ đem lại lợi ích phát triển nhà trường, biết đưa : - Đối thủ thành đối tác

-         Đối tác thành đồng minh

-         Đồng minh thành đồng chí

-         Đồng chí thanh tri âm tâm giao

(5). Ngón út: Cơ hội

Phải biết tận dụng cơ may, phòng vệ được sự rủi ro

(6). Lòng bàn tay: Năng lực tổ chức

Phải biến kiến tạo tập thể nhà trường thành “Tổ chức biết học hỏi” (learning organization), điều khiển sao cho mọi người làm việc theo luật, quy chế (Laws and orders), sống thân ái với nhau (fairness), gắn bó trách nhiệm với nhau (team work).

(7). Cổ tay: Năng lực điều khiển

Phải luôn luôn có tính hướng đích một cách hiện thực, song phải có hoài bão, có phong cách làm việc hiệu quả.

Người hiệu trưởng trong nhà trường hiện đại cần phải lãnh đạo đơn vị vì sự phát triển đồng bộ các nhân tố trên. Mỗi nhân tố “như mỗi ngón tay trên một bàn tay”  nhằm hướng đến phát triển năng lực người học một cách tốt nhất trong điều kiện có thể.

Kết luận

Quản lý nhà trường trong bối cảnh hiện nay chúng ta cần tổng kết được các mô hình này. Mặt khác, cần chú ý rằng: Quản trị hiệu quả nhà trường và kiến tạo nhà trường hiệu quả chỉ thực hiện được khi có sự điều hành giáo dục vĩ mô một mặt đảm bảo được tính kỷ cương, nguyên tắc của các yêu cầu  đối với quản lý nhà nước về phát triển và tăng cường sự tự chủ cho các nhà trường; sự thúc đẩy để cho nhà giáo phát huy năng lực sáng tạo, sự khai thông để có một nền giáo dục mở tiến tới được xã hội học tập và xây dựng văn hóa chất lượng trong các cấp điều hành giáo dục.

PGS. TS. Đặng Quốc Bảo-Học viện QLGD

Hội thảo khoa học QG về "Quản lý các cơ sở giáo dục trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT", ĐH Vinh, 2014