TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA GIÁO DỤC

----------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------------------

 

 

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA GIÁO DỤC

(Giai đoạn 2018-2025, tầm nhìn 2035)

 

 

I. SỨ MỆNH VÀ TẦM NHÌN

1.1. Sứ mệnh:

            Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; Nghiên cứu khoa học giáo dục, ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ phục vụ phát triển giáo dục và đào tạo.

1.2. Tầm nhìn đến năm 2035

            Trở thành một cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý giáo dục hàng đầu của Việt Nam; có ngành đào tạo đạt chuẩn chất lượng quốc tế. Sáng tạo và chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học giáo dục đáp ứng nhu cầu xã hội, góp phần đổi mới và thúc đẩy phát triển giáo dục và đào tạo.

1.3. Giá trị cốt lõi

Trung thực (Honesty)

                                                        Trách nhiệm (Accountability)

                                                        Say mê (Passion)

                                                        Sáng tạo (Creativity)

                                                        Hợp tác (Collaboration)

1.4. Triết lý giáo dục

HỢP TÁC -  SÁNG TẠO

 

II. BỐI CẢNH VÀ HIỆN TRẠNG

2.1. Bối cảnh

- Quá trình toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ; Giáo dục đại học đang có xu hướng quốc tế hóa ngày càng mạnh.

- Cách mạng công nghiệp 4.0.

- Nhu cầu nhân lực chất lượng cao.

- Công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo ở Việt Nam

2.2. Hiện trạng

            - Điểm mạnh

+ Quản trị hệ thống của Trường Đại học Vinh.

+ Năng lực đội ngũ.

+ Kinh nghiệm đào tạo.

+ Môi trường, các điều kiện hỗ trợ đào tạo (đầu tư tài chính, cơ sở thực hành, thực tập).

+ Thương hiệu đào tạo.

            - Điểm yếu

 + Xây dựng chiến lược

+ Năng lực hợp tác quốc tế

+ Công bố quốc tế

            - Cơ hội

+ Quy hoạch trong mạng lưới các cơ sở đào tạo giáo viên chủ chốt

+ Nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực GVMN, GVTH

            - Thách thức

+ Cạnh tranh từ các cơ sở giáo dục đại học trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và CBQL cũng như thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.

+ Nguồn lực được đầu tư trước yêu cầu của tự chủ trong giáo dục đại học

III. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

            - Phát triển Khoa Giáo dục phù hợp với định hướng, chủ trương và chiến lược phát triển chung của Trường Đại học Vinh, thực hiện vai trò tiên phong, nòng cốt trong phát triển chất lượng khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, hướng tới tiệm cận các chuẩn mực khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên của thế giới.

            - Phát huy sức mạnh tổng hợp từ mọi nguồn lực, đặc biệt ưu tiên khai thác các giá trị từ tính đặc thù của đơn vị; đẩy mạnh liên thông, liên kết, hợp tác toàn diện với các đơn vị trong trường và với các cơ quan, tổ chức, các cơ sở giáo dục, cơ quan nghiên cứu giáo dục, địa phương trong, ngoài nước để tạo các giá trị gia tăng và các sản phẩm độc đáo.

IV. MỤC TIÊU CHUNG

            Xây dựng và phát triển Khoa Giáo dục thành đơn vị đi đầu và tiên phong của Trường Đại học Vinh trong hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục và đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục; các chương trình đào tạo đạt chuẩn kiểm định chất lượng chương trình, trong đó có chương trình đào tạo đạt chuẩn AUN; cung cấp nguồn nhân lực giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý giáo dục có trình độ chuyên môn, năng lực nghề nghiệp chất lượng cao, các sản phẩm khoa học giáo dục có chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế.

V. MỤC TIÊU CỤ THỂ

5.1. Xác định quy mô, cơ cấu ngành, chuyên ngành đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục hợp lý

            Xác định quy mô các ngành, chuyên ngành ở các bậc và loại hình đào tạo, bồi dưỡng hợp lý, đảm bảo đến năm 2025 có tổng số khoảng 3500 sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh. Thu hút sinh viên quốc tế đạt  khoảng 3 - 5% tổng quy mô đào tạo.

            Hoàn thiện cơ cấu ngành, chuyên ngành đào tạo, phát triển các chương trình bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu xã hội, hướng đến năm 2025 có 05 ngành đào tạo đại học (GDMN, GDTH, QLGD, Tâm lý, Giáo dục Nghệ thuật) 04 chuyên ngành đào tạo thạc sĩ (Giáo dục học, QLGD, Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học), 03 chuyên ngành đào tạo tiến sĩ (QLGD, GDH, GDTH), trong đó triển khai ít nhất 01 chương trình liên kết đào tạo quốc tế.

            Phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu phát triển đào tạo và nghiên cứu khoa học, đến năm 2025 Khoa có 6 Bộ môn với 55-60 giảng viên, trong đó 60% giảng viên có trình độ tiến sĩ, 100% có trình độ thạc sĩ.

5.2. Đào tạo nguồn nhân lực giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế

            Tới năm 2025, hoàn thiện cơ cấu ngành, chuyên ngành đào tạo đại học và sau đại học gồm: đại học ngành Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học, Quản lý giáo dục, Tâm lý và Giáo dục nghệ thuật; sau đại học chuyên ngành Giáo dục học, Giáo dục tiểu học (ThS và TS), Giáo dục mầm non (ThS), Quản lý giáo dục (ThS và TS).

          Tới năm 2025, tổ chức đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục chất lượng cao, trong đó các chương trình đào tạo được kiểm định đạt chuẩn chất lượng chương trình giáo dục đại học, ít nhất 02 chương trình đào tạo đại học (Giáo dục tiểu học và Giáo dục mầm non) được kiểm định đạt chuẩn chất lượng AUN. Có 01 chương trình đào tạo sau đại học (Quản lý giáo dục) liên kết đào tạo quốc tế.

            Tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm đúng ngành được đào tạo đạt trên 80% sau 01 năm ra trường.

            Phát triển nhiều chương trình bồi dưỡng năng lực nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng được nhu cầu và yêu cầu đổi mới và hội nhập

5.3. Nghiên cứu khoa học giáo dục và chuyển giao ứng dụng KHCN

            Hình thành và phát triển nhóm nghiên cứu khoa học giáo dục mạnh, có uy tín và ảnh hưởng đến giới nghiên cứu khoa học giáo dục trong nước và khu vực, nhóm nghiên cứu thường xuyên có đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ, trưởng nhóm nghiên cứu và một số thành viên của nhóm nghiên cứu là thành viên của các hội đồng khoa học cấp Quốc gia, hội đồng biên tập các tạp chí khoa học thuộc danh mục tạp chí được tính điểm của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước.

            Tới năm 2025, hằng năm xuất bản tối thiểu 06 sách chuyên môn; trong đó có ít nhất 01 chuyên khảo. Tỷ lệ công trình được đăng trên tạp chí khoa học có uy tín trong nước và quốc tế đạt trung bình 01 bài /giảng viên; đăng trên tạp chí khoa học quốc tế (thuộc danh mục ISI/Scopus) đạt trung bình 0,2 bài/giảng viên; 1 đến 2 quy trình, giải pháp giáo dục được chuyển giao, ứng dụng vào thực tiễn giáo dục và đào tạo.

            Tập trung khai thác thế mạnh đặc thù của đơn vị về đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục để phối hợp với các đối tác trong và ngoài nước triển khai các nghiên cứu giáo dục có tính liên ngành, trong đó ưu tiên nghiên cứu các vấn đề phục vụ đổi mới và hội nhập giáo dục và đào tạo; tham gia tư vấn các vấn đề chiến lược, chính sách giáo dục ở cấp địa phương và cấp trung ương.

5.4. Cung cấp các dịch vụ giáo dục

            Đến năm 2025, là địa chỉ tin cậy thực hiện soạn thảo các chương trình phục vụ các khóa huấn luyện bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lí giáo dục và các nhà giáo dục; Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lí giáo dục theo đơn đặt hàng của các cơ sở giáo dục, các cơ quan quản lý giáo dục, tổ chức cộng đồng và tổ chức xã hội.

            Là đơn vị có năng lực thực hiện các dịch vụ tư vấn: dạy học, giáo dục và công tác quản lí giáo dục trong bối cảnh đổi mới và hội nhập, phục vụ người học và các bậc cha mẹ, các nhà giáo dục, giáo viên, các nhà quản lí giáo dục; Tư vấn và hỗ trợ tư liệu cho các đề tài nghiên cứu khoa học, các luận văn, luận án, công tác giảng dạy theo đơn đặt hàng; Tổ chức các hội thảo, semina về các kết quả nghiên cứu trong nước và các thành tựu nghiên cứu của thế giới trong lĩnh vực giáo dục; tư vấn phục vụ người học và các bậc cha mẹ, các nhà giáo dục, giáo viên, các nhà quản lí giáo dục và các nhà hoạch định chính sách giáo dục.