QUY TRÌNH RÈN LUYỆN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CHỮ VIẾT CỦA SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

(Dùng cho sinh viên ngành GDTH và giáo viên hướng dẫn thực hành)


 

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

     - Rèn luyện các kỹ năng viết chữ cho sinh viên, bao gồm:

     +Kỹ năng viết đúng mẫu chữ qui định, viết đẹp và viết nhanh.

      + Kỹ năng trình bày bài viết trên giấy và trên bảng lớp.

     -  Giúp sinh viên hình thành được các kiến thức cơ bản về chữ viết, mẫu chữ hiện hành, kỹ thuật viết chữ.

     - Hình thành ý thức rèn luyện chữ viết và chú trọng tính thẩm mỹ về chữ viết cho SV.

2.Yêu cầu:

     - Nội dung và kế hoạch rèn luyện một mặt phải xuất phát từ đặc điểm và kỹ thuật sử dụng chữ cái La tinh, mặt khác, phải phù hợp với mục tiêu rèn luyện chữ viết cho sinh viên ngành GDTH.

     - Kết hợp rèn luyện tổng hợp các kỹ năng viết chữ thông qua một nội dung trọng tâm trong mỗi học kỳ.

     - Có sự phối hợp đồng bộ giữa hoạt động Rèn luyện NVSP thường xuyên, hoạt động dạy học các học phần Phương pháp dạy học bộ môn (Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên xã hội, Đạo đức), Thực tập sư phạm cuối khoá.

II. NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC RÈN LUYỆN

1. Nội dung rèn luyện:

     - Kỹ năng viết chữ cái viết thường, chữ cái viết hoa, chữ số (4 kiểu: viết đứng nét đều, viết đứng nét thanh nét đậm, viết nghiêng nét đều, viết nghiêng nét thanh nét đậm).

     - Kỹ năng liên kết chữ cái ,viết dấu phụ, dấu thanh và viết liền mạch.

     - Kỹ năng thể hiện bài viết trên giấy, trên bảng và cách trình bày bảng lớp và giáo án phù hợp với từng kiểu bài học.

 

 

2. Cách thức rèn luyện:

     Rèn luyện thông qua hoạt động rèn luyện NVSP thường xuyên với các hình thức: Luyện viết trên vở Luyện chữ đẹp theo qui định, luyện viết trên Sổ nhật ký Nghiệp vụ sư phạm, luyện viết trên bảng lớp, luyện viết trên giáo án tập giảng và các giờ tập giảng.

III. KẾ HOẠCH RÈN LUYỆN VÀ ĐÁNH GIÁ CỤ THỂ:

1. Học kỳ II

1.1.Yêu cầu:

     - Rèn luyện kỹ năng viết chữ cái viết thường, chữ cái viết hoa và chữ số, với 2 kiểu viết đứng nét đềuviết đứng nét thanh nét đậm trên vở kẻ ô ly.

     - Thể hiện các kỹ năng trên vào bài viết ứng dụng, kết hợp rèn luyện kỹ năng liên kết chữ cái, viết dấu phụ, dấu thanh, viết liền mạch.

1.2. Nội dung và kế hoạch rèn luyện:

     Tuần 1: Đọc tài liệu về các mẫu chữ viết hiện hành (chú ý mẫu chữ đứng nét đều, chữ đứng nét thanh nét đậm ) và qui trình viết các chữ.

     Tuần 2 đến tuần 10: Thực hành rèn luyện chữ viết trên Vở luyện chữ đẹp (theo qui định): mỗi tuần 4  trang: 2 trang viết chữ cái và chữ số (1 trang chữ đứng nét đều, 1 trang chữ đứng nét thanh đậm), 2 trang viết bài ứng dụng (1 trang chữ đứng nét đều, 1 trang chữ đứng nét thanh đậm), với nội dung cụ thể của từng tuần. (Bài viết ứng dụng do sinh viên tự chọn, theo yêu cầu khoảng 200 - 250 chữ ghi tiếng, trong đó, có sự xuất hiện của các chữ cái, chữ số qui định của tuần).

     Tuần 2: Viết các chữ cái viết thường i, u, ư, t, m, n, v, r và bài ứng dụng.

     Tuần 3: Viết các chữ cái viết thường l, b, k, h, y, p và bài ứng dụng.

     Tuần 4: Viết các chữ cái viết thường o, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, q, g, c, x, e, ê, s và bài ứng dụng.

     Tuần 5: Viết chữ cái viết hoa U, Ư, Y, V*, X, M*, N* và bài ứng dụng.

     Tuần 6: Viết các chữ cái viết hoa A, Ă, Â, N, M và bài ứng dụng.

     Tuần 7: Viết các chữ cái viết hoa C, G, E, Ê, T và bài ứng dụng.

     Tuần 8: Viết các chữ cái viết hoa P, R, B, D, Đ, I, K, H, S, L, V và bài ứng dụng.

     Tuần 9: Viết các chữ cái viết hoa O, Ô, Ơ, Q, A*, Q* và bài ứng dụng.

     Tuần 10: Viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và bài ứng dụng.

1.3. Đánh giá kết quả: CBGD bộ môn Tiếng Việt và PPDH tiếng Việt sẽ đánh giá vào cuối học kỳ.

 

a. Sản phẩm để đánh giá:

     - Vở Luyện chữ đẹp của học kỳ II.

     - Chữ viết trong Sổ nhật ký RLNVSP thường xuyên.

     b. Cách thức tính điểm:

     - Điểm Rèn luyện chữ viết được tính theo thang điểm 10, là trung bình cộng của điểm chữ viết trong vở Luyện chữ đẹp (hệ số 2) và điểm chữ viết trong Sổ nhật ký RLNVSP thường xuyên (hệ số 1).

     - Kết quả Rèn luyện NVSP thường xuyên trong học kỳ của SV chỉ được công nhận khi điểm chữ viết đạt từ 6 điểm trở lên.

2. Học kỳ IV:

2.1.Yêu cầu:

     - Nắm được một số kiến thức cơ bản về chữ viết, mẫu chữ viết hiện hành, kỹ thuật cầm bút.

     - Rèn luyện kỹ năng viết chữ cái viết thường, chữ cái viết hoa và chữ số, với 2 kiểu viết nghiêng nét đềuviết nghiêng nét thanh nét đậm trên vở kẻ ô ly.

     - Thể hiện các kỹ năng trên vào bài viết ứng dụng, kết hợp rèn luyện kỹ năng liên kết chữ cái, viết dấu phụ, dấu thanh, viết liền mạch.

2.2. Nội dung và kế hoạch rèn luyện:

     Tuần 1: Tham gia một buổi tập huấn và đọc các tài liệu về chữ viết, mẫu chữ viết hiện hành(chú ý mẫu chữ nghiêng nét đều và mẫu chữ nghiêng nét thanh nét đậm), kỹ thuật cầm bút và qui trình viết các chữ.

     Tuần 2 -10:

     Thực hành rèn luyện chữ viết trên Vở luyện chữ đẹp (theo qui định): mỗi tuần 4 trang: 2 trang viết chữ cái và chữ số (1 trang chữ nghiêng nét đều, 1 trang chữ nghiêng nét thanh đậm), 2 trang viết bài ứng dụng (1 trang chữ nghiêng nét đều, 1 trang chữ nghiêng nét thanh đậm), với nội dung cụ thể của từng tuần. (Bài viết ứng dụng do sinh viên tự chọn, theo yêu cầu khoảng 200 - 250 chữ ghi tiếng, trong đó, có sự xuất hiện của các chữ cái, chữ số qui định của tuần).

     Tuần 2: Viết các chữ cái viết thường i, u, ư, t, m, n, v, r và bài ứng dụng.

     Tuần 3: Viết các chữ cái viết thường l, b, k, h, y, p và bài ứng dụng.

     Tuần 4: Viết các chữ cái viết thường o, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, q, g, c, x, e, ê, s và bài ứng dụng.

     Tuần 5: Viết chữ cái viết hoa U, Ư, Y, V*, X, M*, N* và bài ứng dụng.

     Tuần 6: Viết các chữ cái viết hoa A, Ă, Â, N, M và bài ứng dụng.

     Tuần 7: Viết các chữ cái viết hoa C, G, E, Ê, T và bài ứng dụng.

     Tuần 8: Viết các chữ cái viết hoa P, R, B, D, Đ, I, K, H, S, L, V và bài ứng dụng.

     Tuần 9: Viết các chữ cái viết hoa O, Ô, Ơ, Q, A*, Q* và bài ứng dụng.

     Tuần 10: Viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.và bài ứng dụng.

2.3. Đánh giá kết quả:

     CBGD bộ môn Tiếng Việt và PPDH tiếng Việt sẽ đánh giá vào cuối học kỳ.

a. Sản phẩm để đánh giá:

     - Vở Luyện chữ đẹp của học kỳ IV

     - Chữ viết trong Sổ nhật ký RLNVSP thường xuyên

b. Cách thức tính điểm:

     - Điểm Rèn luyện chữ viết được tính theo thang điểm 10, là trung bình cộng của điểm chữ viết trong vở Luyện chữ đẹp (hệ số 2) và điểm chữ viết trong Sổ nhật ký RLNVSP thường xuyên (hệ số 1).

     - Kết quả Rèn luyện NVSP thường xuyên trong học kỳ của SV chỉ được công nhận khi điểm chữ viết đạt từ 6 điểm trở lên.

3. Học kỳ VI:

3.1.Yêu cầu:

     - Rèn luyện kỹ năng viết chữ cái viết thường, chữ cái viết hoa và chữ số, với 2 kiểu viết đứng nét đềuviết nghiêng nét đều trên bảng lớp với yêu  cầu đúng, đẹp, nhanh.

     - Rèn luyện kỹ năng trình bày các văn bản văn xuôi và thơ trên bảng lớp với hai kiểu chữ trên.

3.2. Nội dung và kế hoạch rèn luyện:

     - Thực hành luyện viết chữ trên bảng lớp, theo nội dung qui định cụ thể của từng tuần, bao gồm hai nội dung: viết chữ cái, chữ số và viết bài ứng dụng (văn xuôi hoặc thơ).(Bài viết ứng dụng do sinh viên tự chọn, theo yêu cầu khoảng 200 - 250 chữ ghi tiếng, trong đó, có sự xuất hiện của các chữ cái, chữ số qui định của tuần).

     Tuần 1 Viết các chữ cái viết thường i, u, ư, t, m, n, v, r và bài ứng dụng.

     Tuần 2: Viết các chữ cái viết thường l, b, k, h, y, p và bài ứng dụng.

     Tuần 3: Viết các chữ cái viết thường o, ô, ơ, a, ă, â, d, đ và bài ứng dụng.

     Tuần 4: Viết các chữ cái viết thường  q, g, c, x, e, ê, s và bài ứng dụng.

     Tuần 5: Viết chữ cái viết hoa U, Ư, Y, V*, X, M*, N* và bài ứng dụng.

     Tuần 6: Viết các chữ cái viết hoa A, Ă, Â, N, M và bài ứng dụng.

     Tuần 7: Viết các chữ cái viết hoa C, G, E, Ê, T và bài ứng dụng.

     Tuần 8: Viết các chữ cái viết hoa P, R, B, D, Đ, I, K, H, S, L, V và bài ứng dụng.

     Tuần 9: Viết các chữ cái viết hoa O, Ô, Ơ, Q, A*, Q* và bài ứng dụng.

     Tuần 10: Viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và bài ứng dụng.

     - Kết hợp rèn luyện chữ viết trong sổ Nhật ký rèn luyện NVSP thường xuyên.

3.3. Đánh giá kết quả: GV trường TH đánh giá vào cuối đợt rèn luyện NVSP.

     a. Sản phẩm để đánh giá:

     - Bài kiểm tra viết bảng cuối học kỳ VI.

     - Chữ viết trong Sổ nhật ký RLNVSP thường xuyên.

     b. Cách thức tính điểm:

     - Điểm rèn luyện chữ viết được tính theo thang điểm 10, là trung bình cộng của điểm bài thi viết bảng cuối kỳ VI (hệ số 2) và điểm chữ viết trong Sổ nhật ký RLNVSP thường xuyên (hệ số 1).

     - Kết quả Rèn luyện NVSP thường xuyên trong học kỳ của SV chỉ được công nhận khi điểm chữ viết đạt từ 6 điểm trở lên.

4. Học kỳ VII:

4.1. Yêu cầu:

     - Rèn luyện kỹ năng trình bày bảng phù hợp với các kiểu bài học ở tiểu học (kiểu chữ tự chọn).  

     - Rèn luyện kỹ năng viết chữ và trình bày giáo án (với kiểu chữ tự chọn).

4.2. Nội dung và kế hoạch rèn luyện:

     - Rèn luyện kỹ năng viết chữ và trình bày văn bản viết trên giấy thông qua việc thực hành soạn giáo án cho các môn học ở tiểu học.

     - Thực hành soạn giáo án ghi bảng và luyện tập cách trình bày bảng theo giáo án đã chuẩn bị.

     Tuần 1: Soạn giáo án và tập trình bày bảng một bài Tập viết

     Tuần 2: Soạn giáo án và trình bày bảng một bài Học vần

     Tuần 3: Soạn giáo án và tập trình bày bảng một bài Toán

     Tuần 4: Soạn giáo án và trình bày bảng một bài Tập chép

     Tuân 5: Soạn giáo án và trình bày bảng một bài Lịch sử hoặc Địa lý

     Tuần 6: Soạn giáo án và tập trình bày bảng một bài Tập đọc

     Tuần 7: Soạn giáo án và trình bày bảng một bài Khoa học

     Tuần 8: Soạn giáo án và trình bày bảng một bài Luyện từ và câu

     Tuần 9: Soạn giáo án và trình bày bảng một bài Tập làm văn

     Tuần 10: Soạn giáo án và trình bày bảng một bài Đạo đức

4.3. Đánh giá kết quả:

     Giáo viên trường tiểu học đánh giá trong đợt rèn luyện NVSP kỳ VII.

     a. Sản phẩm để đánh giá:

     - Chữ viết bảng và cách trình bày bảng cho từng kiểu bài học.

     - Chữ viết trong giáo án bài học đã soạn.

b.Cách thức tính điểm:

     - Điểm rèn luyện chữ viết được tính theo thang điểm 10, là trung bình cộng của điểm chữ viết trong giáo án và bài viết bảng (không nhân hệ số).

     - Kết quả Rèn luyện NVSP thường xuyên trong học kỳ của SV chỉ được công nhận khi điểm chữ viết đạt từ 6 điểm trở lên.

5. Học kỳ VIII

5.1. Yêu cầu:

     Tiếp tục rèn luyện 2 kỹ năng:

     - Kỹ năng trình bày bảng phù hợp với các kiểu bài học ở tiểu học (kiểu chữ tự chọn).    

     - Kỹ năng trình bày giáo án (kiểu chữ tự chọn).

5.2. Nội dung và kế hoạch rèn luyện:

     - Luyện viết chữ trên giấy khi soạn giáo án thực tập.

     - Luyện viết chữ trên bảng khi tập giảng (chú trọng việc soạn giáo án ghi bảng, tập trình bày bảng)

     Sinh viên tiến hành các nội dung trên thông qua hoạt động của đợt thực tập sư phạm dưới sự theo dõi của giáo viên hướng dẫn ở trường thực tập.

5.3. Đánh giá kết quả:

     Việc đánh giá kết quả do ban chỉ đạo TTSP ở trường tiểu học thực hiện, trong toàn đợt TTSP 8 tuần.

a. Sản phẩm để đánh giá:

     - Chữ viết và cách trình bày bảng qua 10 tiết thực tập giảng dạy.

     - Chữ viết và cách trình bày giáo án qua 10 giáo án thực tập giảng dạy.

b. Cách tính điểm:

     Đề nghị điểm chữ viết được tính vào điểm đánh giá giờ thực tập giảng dạy với tỉ lệ 1/10.

Chi tiết tải tại  đây